Khác biệt giữa các bản “Bộ Quốc phòng Việt Nam”

Là người đứng đầu Bộ Quốc phòng, chịu trách nhiệm quản lý, xây dựng và tổ chức về quân sự.
 
Phó Trưởng ban Ban Chỉ đạo Quốc gia khắc phục hậu quả bom mìn và chất độc hóa học sau chiến tranh ở Việt Nam
 
Phó trưởng Ban Chỉ đạo phòng thủ dân sự quốc gia
 
Ủy viên Hội đồng quốc phòng và an ninh Việt Nam
|
|-
|Bí thư Trung ương Đảng
Ủy viên Thường vụ Quân ủy Trung ương
 
Chủ nhiệm Ủy ban Kiểm tra Quân ủy Trung ương
 
Trực tiếp quản lý điều hành mọi hoạt động của Tổng cục Chính trị, chỉ đạo cơ quan chính trị cấp dưới, đảm nhiệm công tác Đảng, công tác chính trị trong toàn quân.
 
Chủ tịch Hội đồng thi đua, khen thưởng Bộ Quốc phòng
 
Trưởng ban Chỉ đạo 35 Quân ủy Trung ương
|
|-
 
Phụ trách công tác tổ chức lực lượng, chỉ huy và điều hành các hoạt động quân sự quân đội, tham mưu cho [[Quân ủy Trung ương Việt Nam|Quân ủy Trung ương]] và [[Bộ trưởng Bộ Quốc phòng Việt Nam|Bộ trưởng Quốc phòng]] về mặt quản lý nhà nước và chỉ huy quân đội. Phụ trách chỉ đạo khối các Quân khu, Quân đoàn, Học viện, Nhà trường
 
Phó trưởng ban Thường trực Ban chỉ đạo về Chính phủ điện tử
 
Trưởng Ban Chỉ đạo xây dựng Chiến lược Quốc gia phòng thủ dân sự
|
|-
 
Trưởng Quan chức Quốc phòng cấp cao ASEAN Mở rộng (ADSOM+) Việt Nam
 
Thủ trưởng Cơ quan thường trực Ban Chỉ đạo 5Quốc gia khắc phục hậu quả bom mìn và chất độc hóa học sau chiến tranh ở Việt Nam
|
|-
 
Trưởng Ban Chỉ đạo phòng, chống dịch COVID-19 Bộ Quốc phòng
 
Trưởng Ban chỉ đạo về công tác sắp xếp lại, xử lý nhà, đất thuộc sở hữu Nhà nước trong Bộ Quốc phòng (BCĐ 09)
 
Trưởng Ban chỉ đạo cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước thuộc Bộ quốc phòng
|
|-
 
Phó trưởng Ban Chỉ đạo Quốc gia về công tác tìm kiếm, quy tập hài cốt liệt sĩ (BCĐ 515)
 
Trưởng Ban chỉ đạo về công tác chế độ, chính sách đối với dân công hỏa tuyến Bộ Quốc phòng (BCĐ 24)
|
|-