Khác biệt giữa các bản “Hữu luân”

n
không có tóm lược sửa đổi
n
n
 
Trên một bình diện khác, người xem có thể khám phá ra trong sáu cảnh tượng đó có trình bày sáu dạng xuất hiện của [[Quán Thế Âm]] với sáu cách khai thị khác nhau để chúng sinh cõi đó giải thoát. Ngay như câu [[Chân ngôn]] OṂ MA-ṆI PAD-ME HŪṂ với sáu âm cũng được xem là mỗi âm thuộc về một cõi nói trên. Nếu trung tâm bánh xe ghi rõ ba nguyên nhân sinh thành sáu cõi thì vòng ngoài bánh xe là các nguyên nhân cụ thể sinh ra mỗi đời sống cá nhân. Cả hai nơi đều lấy vô minh là cơ sở. Các yếu tố của [[Duyên khởi]] được trình bày trong bức tranh sau.
[[image:Wheel_life_01.jpg|thumb|700px800px|left|]]
<br clear="all" />
'''Hữu luân'''
#Diêm vương đang cắn và giữ chặt;
#Vòng ngoài cùng tượng trưng cho giáo lí [[Duyên khởi]] với mười hai nhân duyên hệ thuộc (十二因緣, sa. ''dvādaśāṅga-pratītyasamutpāda''), từ bên dưới phía trái (kim đồng hồ chỉ 7h) theo chiều kim đồng hồ: 1. Người đàn bà mù chống gậy, chỉ '''[[Vô minh]]''' (無明, sa. ''avidyā''), 2. Thợ gốm, chỉ '''[[Hành (Phật giáo)|Hành]]''' (行, sa. ''saṃskāra''), 3. Khỉ, '''[[Thức]]''' (識, sa. ''vijñāna''), 4. Hai người trong thuyền, '''Danh sắc''' (zh. 名色, sa. nāmarūpa), 5. Nhà sáu cửa sổ, sáu giác quan, '''Lục căn''' (六根, sa. ''ṣaḍāyatana''); 6. Cặp trai gái, '''Xúc''' (觸, sa. ''sparśa''), 7. Mũi tên bắn trúng mắt, '''Thụ''' (受, sa. ''vedanā''), 8. Người say, '''[[Ái (Phật giáo)|Ái]]''' (愛, sa. ''tṛṣṇā''), 9. Người hái trái cây, '''Thủ''' (取, sa. ''upādāna''), 10. Cảnh giaogái hợpmang thai, '''Hữu''' (有, sa. ''bhava''), 11. Mẹ sinh con, '''Sinh''' (生, sa. ''jāti''), 12. Vai mang xác chết, '''Lão tử''' (老死, sa. ''jāra-maraṇa'');
#Vòng giữathứ hai từ bên ngoài, biểu hiện của [[Lục đạo]] (六道, từ trên, 11h theo kim đồng hồ): 1. [[Thiên (Phật giáo)|Thiên]] (天, sa. ''deva''), 2. [[A-tu-la]] (阿修羅, sa. ''asura''), 3. Ngạ quỷ (餓鬼, sa. ''preta''), 4. Địa ngục (地獄, sa. ''naraka''), 5. Súc sinh (畜生, sa. ''paśu''), 6. Loài người (人, sa. ''nāra'').
#Vòng thứ ba từ bên ngoài: Phần tối đen bên phải chỉ sự sa đoạ khi tạo nghiệp ác, phần bên trái chỉ thiện nghiệp và sự thăng tiến.
#Trung tâm: chỉ [[Tam độc]] với con gà, chỉ '''tham''' (貪, sa. ''rāga''), con lợn, chỉ '''si''' (癡, sa. ''moha) và rắn, chỉ '''sân''' (瞋, sa. ''dveṣa'').
 
 
*''Das Lexikon der Östlichen Weisheitslehren'', Bern 1986.
 
{{Đang viết Phật học}}
{{Viết tắt Phật học}}
 
4.718

lần sửa đổi