Khác biệt giữa các bản “Máy tính tương tự”

AlphamaEditor, Executed time: 00:00:06.3414751 using AWB
(AlphamaEditor, Executed time: 00:00:06.3414751 using AWB)
[[Tập tin:Bifnordennomenclature.jpg|liên_kết=https://vi.wikipedia.org/wiki/T%E1%BA%ADp%20tin tin:Bifnordennomenclature.jpg|thế=|nhỏ|356x356px|Một trang từ ''Bombardier's Information File'' (BIF) mô tả các thành phần và điều khiển của [[thiết bị quan trắc bom Norden]] . Máy quan trắc bom Norden là một máy tính tương tự quang học / cơ học rất tinh vi được Không quân Lục quân Hoa Kỳ sử dụng trong [[Chiến tranh thế giới thứ hai]], [[Chiến tranh Triều Tiên]] và [[Chiến tranh Việt Nam]] để hỗ trợ phi công [[máy bay ném bom]] thả [[bom]] chính xác.]]
[[Tập tin:PACE-TR-10_analog_computer_-_National_Cryptologic_Museum_-_DSC07908.JPG|liên_kết=https://vi.wikipedia.org/wiki/T%E1%BA%ADp%20tin tin:PACE-TR-10_analog_computer_-_National_Cryptologic_Museum_-_DSC07908.JPG|thế=|nhỏ|347x347px|Máy tính tương tự để bàn TR-10 cuối những năm 1960 và đầu những năm 70]]
'''Máy tính''' '''tương tự''' là một loại [[máy tính]] sử dụng các khía cạnh có thể thay đổi liên tục của các hiện tượng vật lý như đại lượng [[Mạch điện|điện]], [[Cơ học|cơ]] hoặc [[Thủy lực học|thủy lực]] để [[Mô hình khoa học|mô hình hóa]] vấn đề đang được giải quyết. Ngược lại, [[Máy tính|máy tính kỹ thuật số]] biểu thị các đại lượng khác nhau một cách tượng trưng và bằng các giá trị rời rạc của cả thời gian và biên độ.
 
Máy tính tương tự có thể có mức độ phức tạp khác nhau. [[Thước loga]] và [[nomogram]] là các máy tính tương tự đơn giản nhất, trong khi hải quân máy tính kiểm soát súng và máy tính kỹ thuật số/analog lớn lai tạo là những máy tính tương tự phức tạp nhất. <ref>{{Chú thích web|url=https://arstechnica.com/information-technology/2014/03/gears-of-war-when-mechanical-analog-computers-ruled-the-waves/|tựa đề=Gears of war: When mechanical analog computers ruled the waves|ngày=2014-03-18|url lưu trữ=https://web.archive.org/web/20180908173957/https://arstechnica.com/information-technology/2014/03/gears-of-war-when-mechanical-analog-computers-ruled-the-waves/|ngày lưu trữ=2018-09-08|ngày truy cập=2017-06-14}}</ref> Các hệ thống [[điều khiển quá trình]] và [[Rơ le bảo vệ|rơle bảo vệ]] được sử dụng tính toán tương tự để thực hiện các chức năng điều khiển và bảo vệ.
 
Máy tính tương tự đã được sử dụng rộng rãi trong các ứng dụng khoa học và công nghiệp ngay cả sau khi máy tính kỹ thuật số ra đời, bởi vì vào thời điểm đó chúng thường nhanh hơn nhiều, nhưng chúng bắt đầu trở nên lỗi thời ngay từ những năm 1950 và 1960, mặc dù chúng vẫn được sử dụng trong một số các ứng dụng, chẳng hạn như [[Chuyến bay giả lập|mô phỏng chuyến bay]], [[máy tính bay]] trong [[Khí cụ bay|máy bay]] và để giảng dạy [[hệ thống điều khiển]] trong các trường đại học. Các ứng dụng phức tạp hơn, chẳng hạn như bộ mô phỏng chuyến bay của máy bay và [[radar khẩu độ tổng hợp]], vẫn là lĩnh vực của điện toán tương tự (và [[Máy tính lai|điện toán lai]] ) cho đến những năm 1980, vì số lượng máy tính kỹ thuật số là không đủ để giải quyết các nhiệm vụ này. <ref name="Johnston">{{Chú thích sách|url=https://books.google.com/books?id=iPfU_powAgAC&q=%22through%20the%201980s%22&lpg=PA90|title=Holographic Visions: A History of New Science|last=Johnston, Sean F.|publisher=OUP Oxford|year=2006|isbn=978-0191513886|pages=90}}</ref>
 
== Dòng thời gian ==
[[Tập tin:NAMA_Machine_d'Anticythère_1.jpg|liên_kết=https://vi.wikipedia.org/wiki/T%E1%BA%ADp%20tin tin:NAMA_Machine_d'Anticyth%C3%A8re_1.jpg|thế=|nhỏ|260x260px|[[Cỗ máy Antikythera]], có niên đại từ 150 đến 100 TCN, là một máy tính tương tự đầu tiên.]]
Theo [[Giá Derek J. de Solla|Derek J. de Solla Price,]] [[cỗ máy Antikythera]] là một máy tiên đoán trước vị trí của các thiên thể và được coi là một máy tính tương tự cơ học sơ khai. <ref>[http://www.antikythera-mechanism.gr/project/general/the-project.html ''The Antikythera Mechanism Research Project''] {{Webarchive}}, The Antikythera Mechanism Research Project. RetrievedTruy cập ngày 1 Julytháng 7 năm 2007.</ref> Nó được thiết kế để tính toán các vị trí thiên văn. Cỗ máy này được phát hiện vào năm 1901 trong [[xác tàu Antikythera]] ngoài khơi đảo [[Antikythera]] của Hy Lạp, giữa [[Kythira|Kythera]] và [[Crete]], và có niên đại là {{Khoảng|100 TCN}} trong [[Thời kỳ Hy Lạp hóa|thời kỳ]] Hy Lạp hóa của Hy Lạp. Các thiết bị mà có mức độ phức tạp tương đương với cỗ máy Antikythera sẽ không xuất hiện trở lại cho đến một nghìn năm sau.
 
Nhiều công cụ hỗ trợ cơ học để tính toán và đo lường đã được xây dựng để sử dụng trong thiên văn và điều hướng. Planisphere được Ptolemy mô tả lần đầu tiên vào thế kỷ thứ 2 sau Công nguyên. [[Thước trắc tinh]] được phát minh ở [[Thời kỳ Hy Lạp hóa|thế giới Hy Lạp]] vào thế kỷ 1 hoặc 2 TCN và thường được cho là do [[Hipparchus (nhà thiên văn)|Hipparchus]] sáng chế. Là sự kết hợp của [[Dioptra|planisphere]] và [[dioptra]], thước trắc tinh thực sự là một máy tính tương tự có khả năng giải quyết một số loại vấn đề khác nhau trong [[thiên văn học hình cầu]] . Một thước trắc tinh kết hợp một máy tính [[lịch]] cơ học <ref>Fuat Sezgin "Catalogue of the Exhibition of the Institute for the History of Arabic-Islamic Science (at the Johann Wolfgang Goethe University", Frankfurt, Germany) Frankfurt Book Fair 2004, pp. 35 & 38.</ref> <ref>François Charette, [http://www.nature.com/nature/journal/v444/n7119/fig_tab/444551a_F2.html Archaeology: High tech from Ancient Greece], Nature 444, 551–552(ngày 30 Novembertháng 11 năm 2006), {{DOI|10.1038/444551a}}</ref> và các liên kết dùng [[bánh răng]] được Abi Bakr ở [[Isfahan]], [[Iran|Ba Tư]] phát minh vào năm 1235. <ref>Silvio A. Bedini, Francis R. Maddison (1966). "Mechanical Universe: The Astrarium of Giovanni de' Dondi", ''Transactions of the American Philosophical Society'' '''56''' (5), pp. 1–69.</ref> [[Al-Biruni|Abū Rayhān al-Bīrūnī]] đã phát minh ra thước trắc tinh [[Âm dương lịch|lịch âm dương có]] hộp số cơ học đầu tiên, <ref>D. De S. Price (1984). "A History of Calculating Machines", ''IEEE Micro'' '''4''' (1), pp. 22–52.</ref> một [[Máy móc|máy]] xử lý tri thức [[Dây điện|có dây]] cố định ban đầu <ref name="Oren">[[Tuncer Őren]] (2001). "Advances in Computer and Information Sciences: From Abacus to Holonic Agents", ''Turk J Elec Engin'' '''9''' (1), pp. 63–70 [64].</ref> với bánh răng liên kết, <ref>[[Donald Routledge Hill]] (1985). "Al-Biruni's mechanical calendar", ''Annals of Science'' '''42''', pp. 139–163.</ref> khoảng năm 1000 <span style="white-space:nowrap;">sau Công Nguyên</span> . Các [[tháp đồng hồ]], một dạng đồng hồ thiên văn vận hành nhờ [[thủy năng]] cơ khí được [[Al-Jazari]] phát minh năm 1206, là máy tính tương tự đầu tiên có khả năng [[Lập trình máy tính|lập trình]] . <ref name="Ancient Discoveries">{{Chú thích|title=Episode 11: Ancient Robots}}</ref> <ref>Howard R. Turner (1997), ''Science in Medieval Islam: An Illustrated Introduction'', p. 184, [[Nhà xuất bản Đại học Texas|University of Texas Press]], {{ISBN|0-292-78149-0}}</ref> <ref name="Hill2">[[Donald Routledge Hill]], "Mechanical Engineering in the Medieval Near East", ''Scientific American'', May 1991, pp. 64–69 ([[cf.]] [[Donald Routledge Hill]], [http://home.swipnet.se/islam/articles/HistoryofSciences.htm Mechanical Engineering])</ref>
 
==Tham khảo==