Khác biệt giữa các bản “Danh sách vua Parthia”

n
(AlphamaEditor, Executed time: 00:00:03.4330964 using AWB)
|Vua cuả các vị vua, Đại vương, ''Arsaces'', ''Philhellene''
|Con của Priapatius. Ông sử dụng lại danh xưng cũ từ thời [[Đế quốc Achaemenes|nhà Achaemenid]] là [[Vua của các vị vua]].
|171 BC –132 BC
132 BC
|132 BC<br>''Nguyên nhân không rõ''
|-
|Đại vương, ''Arsaces'', ''Philhellene''
|Con của Mithridates I. Ông được nhiếp chính bởi mẹ mình, Rinnu trong vài tháng do lên ngôi khi còn quá nhỏ. Thời kỳ ông cai trị chứng kiến các cuộc chiến tranh giữa Parthia với đế quốc Seleucid (thắng) và với các sắc dân du mục phía Đông đế quốc là [[Người Saka|Saka]] và [[Nguyệt Chi]].
|132 BC –127 BC
127 BC
|127 BC<br>''Chết trong chiến tranh chống lại dân du mục ở phía Đông đất nước.''
|-
|Đại vương, ''Arsaces'', ''Philhellene''
|Con của Priapatius. Thời kỳ ông cai trị chứng kiến đế quốc Parthia suy yếu: Thân vương quốc [[Characene]] tuyên bố độc lập hoàn toàn khỏi người Parthia và bành trướng ra toàn bộ vùng Lưỡng Hà, còn phía Đông đế quốc tiếp tục bị các sắc dân du mục quấy nhiễu.
|127 BC –124 BC
124 BC
|124 BC<br>''Chết trong chiến tranh chống lại dân du mục ở phía Đông đất nước.''
|-
|[[Tập tin:Coin of Mithridates II of Parthia (cropped), Ecbatana mint.jpg|không khung|120x120px]]
|'''[[Mithridates II]]'''<br>𐭌𐭄𐭓𐭃𐭕<br><small>(''Mihrdāt'')</small>
| rowspan="23" |Vua cuả các vị vua, Đại vương, ''Arsaces''
|Con của, hoặc Priapatius, hoặc Artabanus I. Ông là vị vua đầu tiên sử dụng lại danh hiệu "Vua của các vị vua" từ vị tiên đế cùng tên. Dưới thời ông cai trị, đế quốc tiến hành bành trướng lãnh thổ, thiết lập quan hệ với La Mã và nhà Hán.
|124 BC –
|'''[[Gotarzes I của Parthia|Gotarzes I]]'''<br>𐭂𐭅𐭕𐭓𐭆<br><small>(''Gōdarz'')</small>
|Con của Mithridates II. Tuyên bố ngôi vua ở Babylon sau cái chết của vua cha. Ông tiếp tục chính sách của vua cha là sử dụng [[Danh sách quân chủ Armenia|vua Armenia]] là [[Tigranes Đại đế]] để tiếp tục gia tăng ảnh hưởng của đế quốc Parthia tới [[Syria (khu vực)|Syria]] và vùng [[Cappadocia]] (miền Trung bán đảo Anatolia ngày nay).
|91 BC –87/80 BC
87/80 BC
|87/80 BC<br>''Nguyên nhân không rõ''
|-
|[[Tập tin:Coin of Mithridates III of Parthia (cropped), Ray mint.jpg|không_khung|100x100px]]
|'''[[Mithridates (III) của Parthia|Mithridates III]]'''<br>𐭌𐭄𐭓𐭃𐭕<br><small>(''Mihrdāt'')</small>
|Sự xuất hiện của ông còn đang gây tranh cãi.{{sfn|Shayegan|2011|pp=197, 232}}{{sfn|Curtis|2012|p=68}}{{sfn|Olbrycht|2016|p=23}} Là con của Mithridates II (?), ông cai trị trong giai đoạn khủng hoảng thứ hai của đế quốc Parthia (87 BC – 80 BC. Là vua tiếm vị/đối lập của, hoặc Orodes I, hoặc Gotarzes I hoặc cả hai.
|87/ BC – 80 BC
|80 BC<br>''Nguyên nhân không rõ''
|}