Khác biệt giữa bản sửa đổi của “Kền kền râu”

không có tóm lược sửa đổi
Không có tóm lược sửa đổi
Không có tóm lược sửa đổi
Kền kền râu có kích thước rất lớn, với [[chiều dài]] trên 1,2 m và sải cánh lên đến gần 3 m. Khối lượng từ 4,5 - 8,0&nbsp;kg. Nó ăn chủ yếu [[xác chết]] và thi thoảng là cả con mồi sống, sinh sản trên những vách núi cao ở phía nam [[Châu Âu]], [[Kavkaz]]<ref name=Gavashelishvili5>{{chú thích tạp chí |author=Gavashelishvili, A.; McGrady, M. J. |year=2006 |title=Breeding site selection by bearded vulture (''Gypaetus barbatus'') and Eurasian griffon (''Gyps fulvus'') in the Caucasus |journal=Animal Conservation |volume=9 |issue=2 |pages=159–170 |doi=10.1111/j.1469-1795.2005.00017.x}}</ref><ref name=Gavashelishvili6>{{chú thích tạp chí |author=Gavashelishvili, A.; McGrady, M. J. |year=2006 |title=Geographic information system-based modelling of vulture response to carcass appearance in the Caucasus |journal=Journal of Zoology |volume=269 |issue=3 |pages=365–372 |doi=10.1111/j.1469-7998.2006.00062.x}}</ref><ref name=Gavashelishvili8>{{chú thích tạp chí |author=Gavashelishvili, A.; McGrady, M. J. |year=2007 |title=Radio-satellite telemetry of a territorial Bearded Vulture ''Gypaetus barbatus'' in the Caucasus |journal=Vulture News |volume=56 |pages=4–13}}</ref> [[Bắc Phi]], [[phía nam châu Phi]],<ref>{{chú thích web|url=http://www.africanraptors.org/conservation-of-the-bearded-vulture-gypaetus-barbatus-meridionalis-by-sonja-kruger/ |title=Conservation of the Bearded Vulture Gypaetus barbatus meridionalis. By Sonja Krüger |publisher=Africanraptors.org |date=ngày 19 tháng 4 năm 2010 |access-date =ngày 8 tháng 8 năm 2012}}</ref> [[tiểu lục địa Ấn Độ]] và [[Tây Tạng]]. Chúng đẻ một đến hai quả trứng vào giữa mùa thu và nở vào mùa xuân. Chúng là loài định cư.
 
<gallery>
File:Gypaète barbu MHNT.jpg|Gypaetus barbatus aureus
File:Gypaetus barbatus hemachalanus MHNT.jpg|Gypaetus barbatus hemachalanus
</gallery>
==Phân bố và môi trường sống ==
Kền kền râu phân bố thưa thớt trên một phạm vi rộng lớn, đáng kể. Chúng hiện diện ở các vùng núi ở [[Pyrenees]], [[Alps]], [[bán đảo Ả Rập]], vùng [[Caucasus]], [[dãy núi Zagros]], [[Alborz]] , [[Koh-i-Baba]] ở [[Bamyan]], [[Afghanistan]], [[dãy núi Altai]], [[Himalaya]], Ladakh ở miền bắc Ấn Độ, miền tây và miền trung [[Trung Quốc ]]. <ref name = IUCN /> Ở châu Phi, nó được tìm thấy ở [[Dãy núi Atlas]], [[Cao nguyên Ethiopia]] và phía nam từ [[Sudan]] đến đông bắc [[Cộng hòa Dân chủ Congo]], miền trung [[Kenya]] và miền bắc [[Tanzania]]. Một nhóm dân cư biệt lập sinh sống tại [[Drakensberg]] của [[Nam Phi]].<ref name=RaptorsWorld>{{cite book | last1 = Ferguson-Lees | first1 = James | author-link = James Ferguson-Lees | last2 = Christie | first2 = David A. | year = 2001| others = Illustrated by Kim Franklin, David Mead, and Philip Burton | title = Raptors of the World | publisher = Houghton Mifflin | isbn = 978-0-618-12762-7| url = https://books.google.com/books?id=hlIztc05HTQC&pg=PP1 | access-date = 29 May 2011 |page=417}}</ref>
==Hành vi==
===Chế độ ăn===
[[File:Gipeto adulto.jpg|thumb|Một con kền kền râu bay ở [[vườn quốc gia Gran Paradiso]], [[Italia]]]]
[[File:Gypaetus Barbatus.jpg|thumb|Kền kền râu trên đá ở [[vườn quốc gia Gran Paradiso]]]]
 
Giống như những [[kền kền]] khác, nó là một [[loài ăn xác thối]], chủ yếu ăn ăn phần còn lại của [[xác chết|xác chết động vật]]. Chế độ ăn của kền kền râu bao gồm động vật có vú (93%), chim (6%) và bò sát (1%), với động vật móng guốc cỡ trung bình chiếm một phần lớn trong chế độ ăn. <ref name="Margalida et al. 2009"/>
Kền kền râu tránh ăn xác chết của các loài lớn hơn (như bò và ngựa) có lẽ vì mất công xử lý nhiều nhưng lợi ích thu lại khi xử lý vận chuyển đi và tiêu hóa lớn hơn.<ref name="Margalida et al. 2009"/>
Chúng thường coi thường thịt xác chết và chế độ ăn thường là 85–90% [[tủy xương]]. Đây là loài chim sống duy nhất chuyên ăn tủy.<ref name=RaptorsWorld/> Kền kền râu có thể nuốt toàn bộ hoặc mổ qua xương giòn có kích thước bằng xương đùi cừu<ref name="PBS-Bhutan">
{{cite web
| title = Lammergeier Vulture
| work= The Living Edens&nbsp;— Bhutan
| publisher = PBS
| url = https://www.pbs.org/edens/bhutan/a_lv.htm
| access-date = 30 May 2011
}}
</ref> và hệ tiêu hóa mạnh mẽ của chúng nhanh chóng tiêu tan ngay cả những mảnh lớn. Kền kền râu đã học cách bẻ gãy xương quá lớn để có thể nuốt chửng bằng cách mang chúng bay lên độ cao {{convert|50|-|150|m|ft|abbr=on}} trên mặt đất và sau đó thả chúng xuống những tảng đá bên dưới, đập chúng thành những mảnh nhỏ hơn và để lộ ra phần tủy bổ dưỡng.<ref name=RaptorsWorld/> Chúng có thể bay lên với cục xương có đường kính lên đến {{convert|10|cm|in|abbr=on}} và nặng đến {{convert|4|kg|lb|abbr=on}}, hay gần bằng trọng lượng cơ thể chúng.<ref name=RaptorsWorld/>
==Chú thích==
{{Tham khảo|2}}
Người dùng vô danh