Khác biệt giữa bản sửa đổi của “Kền kền râu”

không có tóm lược sửa đổi
Không có tóm lược sửa đổi
Không có tóm lược sửa đổi
[[File:Gypaetus Barbatus.jpg|thumb|Kền kền râu trên đá ở [[vườn quốc gia Gran Paradiso]]]]
 
Giống như những [[kền kền]] khác, nó là một [[loài [[ăn xác thối]], chủ yếu ăn ăn phần còn lại của [[xác chết|xác chết động vật]]. Chế độ ăn của kền kền râu bao gồm động vật có vú (93%), chim (6%) và bò sát (1%), với động vật móng guốc cỡ trung bình chiếm một phần lớn trong chế độ ăn. <ref name="Margalida et al. 2009"/>
Kền kền râu tránh ăn xác chết của các loài lớn hơn (như bò và ngựa) có lẽ vì mất công xử lý nhiều nhưng lợi ích thu lại khi xử lý vận chuyển đi và tiêu hóa lớn hơn.<ref name="Margalida et al. 2009"/>
Chúng thường coi thường thịt xác chết và chế độ ăn thường là 85–90% [[tủy xương]]. Đây là loài chim sống duy nhất chuyên ăn tủy.<ref name=RaptorsWorld/> Kền kền râu có thể nuốt toàn bộ hoặc mổ qua xương giòn có kích thước bằng xương đùi cừu<ref name="PBS-Bhutan">
}}
</ref> và hệ tiêu hóa mạnh mẽ của chúng nhanh chóng tiêu tan ngay cả những mảnh lớn. Kền kền râu đã học cách bẻ gãy xương quá lớn để có thể nuốt chửng bằng cách mang chúng bay lên độ cao {{convert|50|-|150|m|ft|abbr=on}} trên mặt đất và sau đó thả chúng xuống những tảng đá bên dưới, đập chúng thành những mảnh nhỏ hơn và để lộ ra phần tủy bổ dưỡng.<ref name=RaptorsWorld/> Chúng có thể bay lên với cục xương có đường kính lên đến {{convert|10|cm|in|abbr=on}} và nặng đến {{convert|4|kg|lb|abbr=on}}, hay gần bằng trọng lượng cơ thể chúng.<ref name=RaptorsWorld/>
Sau khi thả những chiếc xương lớn, kền kền râu bay lượn hoặc bay lướt xuống để kiểm tra chúng và có thể lặp lại hành động này nếu xương chưa đủ nứt.<ref name=RaptorsWorld/> Kỹ năng học được này đòi hỏi những chú chim chưa trưởng thành phải luyện tập nhiều và mất tới bảy năm để thành thạo.<ref name="BBC-BeardedVulture">{{cite web| work = Wildlife Finder |title=Lammergeier (video, facts and news)| publisher = BBC| url = http://www.bbc.co.uk/nature/species/Bearded_Vulture| access-date = 29 May 2011}}</ref> Ít thường xuyên hơn, những con chim này đã được quan sát cố gắng làm gãy xương (thường có kích thước trung bình) bằng cách ngậm xương ở mỏ và đập vào đá.<ref name=RaptorsWorld/> Trong mùa sinh sản, chúng chủ yếu ăn xác thịt. Chúng thích các chi của cừu và các loài động vật có vú nhỏ khác và chúng mang thức ăn về tổ, không giống như các loài kền kền khác cho chim non ăn bằng cách mớm thức ăn nôn ra từ cổ họng.<ref name="Margalida et al. 2009">{{cite journal |last1=Margalida |first1=Antoni |last2=Bertra |first2=Joan |last3=Heredia |first3=Rafael |title=Diet and food preferences of the endangered Bearded Vulture ''Gypaetus barbatus'': a basis for their conservation |journal=Ibis |date=23 March 2009 |volume=151 |issue=2 |pages=235–243 |doi=10.1111/j.1474-919x.2008.00904.x}}</ref>
==Chú thích==
{{Tham khảo|2}}
Người dùng vô danh