Khác biệt giữa các bản “Histidin”

n
chú thích, replaced: {{cite web → {{chú thích web, {{cite book → {{chú thích sách, {{cite journal → {{chú thích tạp chí (5)
n (r2.7.2+) (Bot: Thêm uz:Gistidin)
n (chú thích, replaced: {{cite web → {{chú thích web, {{cite book → {{chú thích sách, {{cite journal → {{chú thích tạp chí (5))
}}
 
'''Histidin''' (viết tắt là '''His''' hoặc '''H''')<ref>{{citechú thích web | author=IUPAC-IUBMB Joint Commission on Biochemical Nomenclature | title=Nomenclature and Symbolism for Amino Acids and Peptides | work=Recommendations on Organic & Biochemical Nomenclature, Symbols & Terminology etc | url=http://www.chem.qmul.ac.uk/iupac/AminoAcid/ | accessdate=2007-05-17}}</ref> là một α-[[amino axit]] có một nhóm chức [[imidazole]]. Nó là một trong 22 [[axit amin sinh protein]]. Các [[codon]] của nó là CAU và CAC. Histidin được phân lập lần đầu tiên bởi thầy thuốc người Đức [[Albrecht Kossel]] vào năm 1896. Histidin là một [[axit amin thiết yếu]] trong cơ thể người và các loài động vật có vú khác. Lúc đầu người ta cho rằng histidin chỉ thiết yếu đối với trẻ sơ sinh, nhưng các nghiên cứu về sau cho thấy nó cũng thiết yếu đối với người lớn.<ref>{{citechú thích tạp journalchí
| author = J D Kopple and M E Swendseid
| year = 1975
 
===Tính thơm===
Nhân imidazole histidin có [[tính thơm]] ở mọi giá trị pH.<ref>{{citechú journalthích tạp chí
| author = MROZEK Agnieszka, KAROLAK-WOJCIECHOWSKA Janina, KIEC-KONONOWICZ Katarzyna
| year = 2003
| doi = 10.1016/S0022-2860(03)00282-5
| url =
}}</ref> Nó chứa sáu [[electron pi]]: bốn electron từ hai [[liên kết đôi]] và hai electron từ một nguyên tử nitơ [[đơn cặp]]. Nó có thể tạo ra phản ứng [[tương tác pi]],<ref>Lijun Wang,, Na Sun,, Simon Terzyan,, Xuejun Zhang, and, David R. Benson. A Histidine/Tryptophan π-Stacking Interaction Stabilizes the Heme-Independent Folding Core of Microsomal Apocytochrome b5 Relative to that of Mitochondrial Apocytochrome b5. Biochemistry 2006 45 (46), 13750-13759</ref> nhưng phản ứng khá phức tạp do phân tử mang điện tích dương. <ref>Robert H. Blessing, Edward L. McGandy. Base stacking and hydrogen bonding in crystals of imidazolium dihydrogen orthophosphate. Journal of the American Chemical Society 1972 94 (11), 4034-4035.</ref> Cả hai trạng thái đều không hấp thụ bước sóng 280&nbsp;nm, nhưng đối với các bước sóng bé hơn thì nó hấp thụ nhiều hơn các axit amin khác.<ref>Katoh R. Absorption Spectra of Imidazolium Ionic Liquids. Chemistry Letters. Vol. 36 (2007), No. 10 p.1256.</ref><ref>AR Goldfarb, LJ Saidel, E Mosovich. THE ULTRAVIOLET ABSORPTION SPECTRA OF PROTEINS. Journal of Biological Chemistry, 1951, p.397-404.</ref>
 
===Hóa sinh===
Nhán bên imidazole của histidin là một [[phối tử]] phổ biến trong các [[metalloprotein]] và là một phần trong các vùng [[xúc tác]] của một vài [[enzym]]. Trong các [[bộ ba xúc tác]], nguyên tử nitơ bazơ của histidin lấy một proton từ [[serin]], [[threonin]], hoặc [[cystein]] để hoạt hóa nó thành một chất [[ái nhân]]. Trong [[kênh vận chuyển proton]] histidin, histidin được dùng làm chất vận chuyển nhanh proton, bằng cách histidin lấy một proton nhờ nguyên tử nitơ bazơ để tạo ra một chất trung gian mang điện tích dương, rồi sau đó dùng một phân tử khác, một chất đệm, để lấy proton từ nguyên tử nitơ axit của nó. Trong enzym [[carbonic anhydrase]], một kênh vận chuyển proton histidin được dùng để vẩn chuyển nhanh proton ra khỏi một phân tử nước được gắn với [[kẽm]] để nhanh chóng kích hoạt dạng hoạt động của enzym. Histidin cũng quan trọng trong vòng xoắn E và F của [[hemoglobin]]. Histidin giúp làm bền oxyhemoglobin và tăng phân giải hemoglobin gắn với CO. Do đó, liên kết giữa [[carbon monoxid]] với hemoglobin chỉ mạnh hơn gấp 200 lần, so với 20.000 lần nếu CO liên kết với hem tự do.
===Cộng hưởng từ nguyên tử===
Theo như dự đoán, [[độ dời hóa học]] <sup>15</sup>N của các nguyên tử nitơ không thể phân biệt được (khoảng 200&nbsp;ppm). Khi pH tăng đến xấp xỉ 8, sự proton hóa của nhân imidazole biến mất. Proton còn lại của nhóm imidazole trung tính bây giờ có thể tồn tại trên một trong hai nguyên tử nitơ, tạo nên đồng phân [[tautome]] N-1 hoặc N-3. [[Cộng hưởng từ hạt nhân]] cho thấy độ dời hóa học của N-1 giảm nhẹ, trong khi đó độ dời hóa học của N-3 giảm mạnh (190 so với 145&nbsp;ppm). Điều này có nghĩa rằng dạng tautome N-1-H chiếm ưu thế, có thể do liên kết hydro được tạo nên với nhóm [[amoni]] gần đó. <ref>{{citechú thích booksách |title=ABCs of FT-NMR |last=Roberts |first=John D. |year=2000 |publisher=University Science Books |location=Sausalito, CA|isbn=978-1-891389-18-4 |pages=258–259 |url=http://www.uscibooks.com/ }}</ref>
 
==Chuyển hóa==
[[Image:Histidine decarboxylase.svg|thumb|center|433px|Chuyển hóa histidin thành [[histamin]] nhờ [[histidin decarboxylase]]]]
 
Enzym [[histidin amoniac-lyase]] chuyển hóa histidin thành [[amoniac]] và [[axit urocanic]]. Sự thiếu hụt enzym này dẫn đến một rối loạn chuyển hóa hiếm gặp là [[histidin huyết]]. Trong [[Actinobacteria]] và các loại nấm dạng chỉ, như ''[[Neurospora crassa]]'', histidin có thể được chuyển hóa thành [[chất chống oxy hóa]] [[ergothionein]].<ref name=Fahey>{{citechú journalthích tạp chí |author=Fahey RC |title=Novel thiols of prokaryotes |journal=Annu. Rev. Microbiol. |volume=55 |issue= |pages=333–56 |year=2001 |pmid=11544359 |doi=10.1146/annurev.micro.55.1.333}}</ref>
 
==Thực phẩm bổ sung==
Thức ăn được bổ sung thêm histidin được cho thấy là làm tăng sự đào thải [[kẽm]] ở [[chuột cống]] lên gấp 3 đến 6 lần bình thường. <ref>{{citechú journalthích tạp chí |pmid=851080 |year=1977 |month=Apr |author=Freeman, Rm; Taylor, Pr |title=Influence of histidine administration on zinc metabolism in the rat |volume=30 |issue=4 |pages=523–7 |issn=0002-9165 |journal=The American journal of clinical nutrition |url=http://www.ajcn.org/cgi/pmidlookup?view=long&pmid=851080 |format=Free full text}}</ref><ref>{{citechú journalthích tạp chí |pmid=2484542 |year=1988 |month=Jul |author=Wensink, J; Van, Den, Hamer, Cj |title=Effect of excess dietary histidine on rate of turnover of 65Zn in brain of rat |volume=16 |issue=2 |pages=137–50 |doi=10.1007/BF02797098 |journal=Biological trace element research}}</ref>
 
==Thư viện hình ảnh==
<gallery>
Image:Histidine_resonant.png|Histidin
Image:Succinate Dehygrogenase 1YQ3 Haem group.png|Nhóm [[heme]] liên kết với histidin trong [[succinat dehydrogenase]], một [[chất mang electron]] trong [[chuỗi vận chuyển điện tử]] của [[ti thể]]. Hình cầu trong suốt biểu thị vị trí của [[ion]] [[sắt]].
</gallery>
 
{{Histaminergics}}
 
[[CategoryThể loại:Axit amin sinh protein]]
[[CategoryThể loại:Axit amin có tính kiềm]]
[[CategoryThể loại:Axit amin thiết yếu]]
[[CategoryThể loại:Imidazole]]
 
[[id:Histidina]]
986.568

lần sửa đổi