Khác biệt giữa các bản “Tinh thể học tia X”

n
chú thích, replaced: {{cite book → {{chú thích sách (26), {{cite journal → {{chú thích tạp chí (5)
n
n (chú thích, replaced: {{cite book → {{chú thích sách (26), {{cite journal → {{chú thích tạp chí (5))
===Sơ lược về tinh thể và tia X===
[[Tập tin:Kepler conjecture 1.jpg|nhỏ|Vẽ một hình vuông (Figure A, ở trên) và hình lục giác (Figure B, ở dưới) packing from [[Johannes Kepler|Kepler's]] work, ''Strena seu de Nive Sexangula'']]
Các tinh thể từ lâu đã nổi tiếng về tính sắp xếp theo qui luật và đối xứng, nhưng chưa được nghiên cứu một cách khoa học mãi cho tới thế kỉ 17. [[Johannes Kepler]] đã đưa ra giả thuyết trong cuốn ''Strena seu de Nive Sexangula'' (1611) rằng tính đối xứng lục giác của tinh thể bông tuyết là do sự đóng gói theo qui luật của các phân tử nước hình cầu<ref>{{citechú bookthích sách | last = Kepler | first = J | authorlink = Johannes Kepler | year = 1611 | title = Strena seu de Nive Sexangula | publisher = G. Tampach | location = Frankfurt}}</ref>.
 
[[Tập tin:Snowflake8.png|nhỏ|trái|Được hiển thị bằng tinh thể học tia X, đối xứng lục giác của bông tuyết là do sự sắp xếp theo khối bốn mặt của liên kết hydro quanh phân tử nước. Các phân tử nước tạo thành một lưới kim cương, có tính đối xứng lục giác khi được nhìn dọc theo trục chính.]]
[[Nicolas Steno]] (1669) là người đầu tiên thử nghiệm tính đối xứng của tinh thể, ông đã cho thấy rằng các góc giữa 2 bề mặt tinh thể là luôn như nhau<ref>{{citechú bookthích sách | last = Steno | first = N | authorlink = Nicolas Steno | year = 1669 | title = De solido intra solidum naturaliter contento dissertationis prodromus | publisher = Florentiae}}</ref> và tiếp đến là [[René Just Haüy]] (1784), người đã khám phá ra rằng mỗi mặt của một tinh thể có thể được mô tả bởi 3 số nguyên nhỏ, gọi là [[chỉ số Miller]]. Điều này dẫn Haüy đến quan điểm đúng đắn là các tinh thể có cấu trúc mảng 3 chiều không thay đổi ([[lưới Bravais]]) các nguyên tử và phân tử; một phân tử [[tế bào đơn vị]] được lặp đi vô hạn định dọc theo 3 trục cơ bản đó (các trục này không nhất thiết là vuông góc nhau). Vào thế kỉ 19, tổng hợp mọi đối xứng có thể có của một tinh thể đã được đưa ra bởi [[Johann Hessel]]<ref>{{citechú bookthích sách | last = Hessel | first = JFC | year = 1831 | title = Kristallometrie oder Kristallonomie und Kristallographie | publisher = Leipzig}}</ref>, [[Auguste Bravais]]<ref>{{citechú journalthích tạp chí | last = Bravais | first = Auguste | authorlink = Auguste Bravais | year = 1850 | title = Mémoire sur les systèmes formés par des points distribués regulièrement sur un plan ou dans l'espace | journal = J. l'Ecole Polytech. | volume = 19 | pages 1&ndash;?}}</ref>, [[Yevgraf Fyodorov]]<ref>{{Cite journal|author=I. I. Shafranovskii and N. V. Belov|title=E. S. Fedorov|journal=50 Years of X-Ray Diffraction, ed. Paul Ewald (Springer)| |date=1962| id=ISBN 9027790299| url=http://www.iucr.org/iucr-top/publ/50YearsOfXrayDiffraction/fedorov.pdf | pages=pp 351-353 }}</ref>, [[Arthur Moritz Schönflies|Arthur Schönflies]]<ref>{{citechú thích booksách | last = Schönflies | first = A | authorlink = Arthur Moritz Schönflies | year = 1891 | title = Kristallsysteme und Kristallstruktur | publisher = Leipzig}}</ref> và sau này là [[William Barlow]].
 
[[Tập tin:3D model hydrogen bonds in water.jpg|nhỏ|Tinh thể học tia X cho thấy sự sắp xếp của một phân tử nước trong đá, tiết lộ cho thấy liên kết hydro tạo ra đối xứng lục giác]]
===Phát triển từ 1912 đến 1920===
[[Tập tin:Diamond and graphite.jpg|nhỏ|Mặc dù [[kim cương]] (trên bên trái) và [[than chì]] (trên bên phải) là giống nhau về thành phần hóa học — đều hoàn toàn [[carbon]] — tinh thể học tia X cho thấy sự sắp xếp các nguyên tử (bên dưới), dẫn đến sự khác nhau về tính chất giữa chúng. Trong kim cương, các nguyên tử cácbon được sắp xếp theo khối tứ diện và được giữa với nhau bằng liên kết cộng hóa trị đơn, tạo cho nó kết nối mạnh theo mọi hướng. Ngược lại, than chì tạo bơi các lớp chồng lên nhau, trong đó nguyên tử cácbon liên kết lục giác bằng các liên kết đơn và đội, không có liên kết cộng hóa trị giữa các lớp.]]
Sau nghiên cứu tiên phong của von Laue, lĩnh vực này phát triển nhanh chóng, nổi tiếng nhất là hai nhà vật lý [[William Lawrence Bragg]] và cha của ông [[William Henry Bragg]]. Năm 1912-1913, Bragg trẻ đã phát triển ra [[định luật Bragg]], liên kết tán xạ quan sát được với sự phản xạ từ các mặt phẳng có khoảng cách đều nhau bên trong tinh thể<ref>{{citechú journalthích tạp chí | author = Bragg WL | authorlink = William Lawrence Bragg | date = 1912 | title = The Specular Reflexion of X-rays | journal = Nature | volume = 90 | pages = 410 | doi = 10.1038/090410b0 <!--Retrieved from CrossRef by DOI bot-->}}<br />{{citechú journalthích tạp chí | author = Bragg WL | authorlink = William Lawrence Bragg | date = 1913 | title = The Diffraction of Short Electromanetic Waves by a Crystal | journal = Proceedings of the Cambridge Philosophical Society | volume = 17 | pages = 43&ndash;57}}<br />{{citechú journalthích tạp chí | author = Bragg WL | authorlink = William Lawrence Bragg | date = 1914 | title = Die Reflexion der Röntgenstrahlen | journal = Jahrbuch der Radioaktivität und Elektronik | volume = 11 | pages = 350}}</ref>.
 
==Đóng góp trong hóa học và khoa học vật liệu==
==Tài liệu==
===''Bảng quốc tế về tinh thể học''===
* {{citechú bookthích sách | year = 2002 | title = International Tables for Crystallography. Volume A, Space-group Symmetry | edition = 5th edition, ed. Theo Hahn | publisher = [[Kluwer Academic Publishers]], for the [[International Union of Crystallography]] | location = Dordrecht | id = ISBN 0-7923-6590-9}}
* {{citechú bookthích sách | year = 2001 | title = International Tables for Crystallography. Volume F, Crystallography of biological molecules | editor = eds. Michael G. Rossmann and Eddy Arnold | publisher = [[Kluwer Academic Publishers]], for the [[International Union of Crystallography]] | location = Dordrecht | id = ISBN 0-7923-6857-6}}
* {{citechú bookthích sách | year = 1996 | title = International Tables for Crystallography. Brief Teaching Edition of Volume A, Space-group Symmetry | edition = 4th revised and enlarged edition, ed. Theo Hahn | publisher = [[Kluwer Academic Publishers]], for the [[International Union of Crystallography]] | location = Dordrecht | id = ISBN 0-7923-4252-6}}
 
===Tập hợp các bài báo===
* {{citechú bookthích sách | year = 1997 | title = Macromolecular Crystallography, Part A (Methods in Enzymology, v. 276) | edition = edited by CW Carter, Jr. and RM Sweet | publisher = Academic Press | location = San Diego | id = ISBN 0-12-182177-3}}
* {{citechú bookthích sách | year = 1997 | title = Macromolecular Crystallography, Part B (Methods in Enzymology, v. 277) | edition = edited by CW Carter, Jr. and RM Sweet | publisher = Academic Press | location = San Diego | id = ISBN 0-12-182178-1}}
* {{citechú bookthích sách | year = 1999 | title = Crystallization of Nucleic Acids and Proteins: A Practical Approach | edition = 2nd edition, edited by A. Ducruix and R. Giegé | publisher = [[Oxford University Press]] | location = Oxford | id = ISBN 0-19-963678-8}}
 
===Sách===
* {{citechú bookthích sách | last = Blow | first = D | year = 2002 | title = Outline of Crystallography for Biologists | publisher = [[Oxford University Press]] | location = Oxford | id = ISBN 0-19-851051-9}}
* {{citechú bookthích sách | last = Clegg | first = W | year = 1998 | title = Crystal Structure Determination (Oxford Chemistry Primer) | publisher = Oxford University Press | location = Oxford | isbn = 0-19-855-901-1}}
* {{citechú bookthích sách | last = Drenth | first = J | year = 1999 | title = Principles of Protein X-Ray Crystallography | publisher = Springer-Verlag | location = New York | id = ISBN 0-387-98587-5}}
* {{citechú bookthích sách | last = Giacovazzo | first = C | coauthors = Monaco HL, Viterbo D, Scordari F, Gilli G, Zanotti G, and Catti M | year = 1992 | title = Fundamentals of Crystallography | publisher = [[Oxford University Press]] | location = Oxford | id = ISBN 0-19-855578-4}}
* {{citechú bookthích sách | last = Glusker | first = JP | coauthors = Lewis M, Rossi M | year = 1994 | title = Crystal Structure Analysis for Chemists and Biologists | publisher = VCH Publishers | location = New York | id = ISBN 0-471-18543-4}}
* {{citechú bookthích sách | last = Massa | first = W | year = 2004 | title = Crystal Structure Determination | publisher = Springer | location = Berlin | id = ISBN 3540206442}}
* {{citechú bookthích sách | last = McPherson | first = A | year = 1999 | title = Crystallization of Biological Macromolecules | publisher = Cold Spring Harbor Laboratory Press | location = Cold Spring Harbor, NY | id = ISBN 0-87969-617-6}}
* {{citechú bookthích sách | last = McPherson | first = A | year = 2003 | title = Introduction to Macromolecular Crystallography | publisher = John Wiley & Sons | id = ISBN 0-471-25122-4}}
* {{citechú bookthích sách | last = McRee | first = DE | year = 1993 | title = Practical Protein Crystallography | publisher = [[Academic Press]] | location = San Diego | id = ISBN 0-12-486050-8}}
* {{citechú bookthích sách | last = Rhodes | first = G | year = 2000 | title = Crystallography Made Crystal Clear | publisher = [[Academic Press]] | location = San Diego | id = ISBN 0-12-587072-8}}, [http://www.chem.uwec.edu/Chem406_F06/Pages/lecture_notes/lect07/Crystallography_Rhodes.pdf PDF copy of select chapters]
* {{citechú bookthích sách | last = Zachariasen | first = WH | year = 1945 | title = Theory of X-ray Diffraction in Crystals | publisher = Dover Publications | location = New York | id = {{LCCN|67|0|26967}}}}
 
===Lịch sử===
* {{citechú journalthích tạp chí | last = Friedrich | first = W | year = 1922 | title = Die Geschichte der Auffindung der Röntgenstrahlinterferenzen | journal = Die Naturwissenschaften | volume = 10 | pages 363&ndash;366}}
* {{citechú bookthích sách | last = Lonsdale | first = K | authorlink = Kathleen Lonsdale | year = 1949 | title = Crystals and X-rays | publisher = D. van Nostrand | location = New York}}
* {{citechú bookthích sách | author=[[William Lawrence Bragg|Bragg, William Lawrence]], D. C. Phillips and H. Lipson | year = 1992 | title = The Development of X-ray Analysis | publisher = Dover | location = New York | isbn = 0-486-67316-2}}
* {{citechú bookthích sách | author = [[Paul Peter Ewald|Ewald PP]], editor, and numerous crystallographers| year = 1962 | title = Fifty Years of X-ray Diffraction | publisher = published for the [[International Union of Crystallography]] by A. Oosthoek's Uitgeversmaatschappij N.V. | location = Utrecht }}
*[[Paul Peter Ewald|Ewald, P. P.]], editor [http://www.iucr.org/iucr-top/publ/50YearsOfXrayDiffraction/ ''50 Years of X-Ray Diffraction''] (Reprinted in pdf format for the IUCr XVIII Congress, Glasgow, Scotland, Copyright © 1962, 1999 International Union of Crystallography).
* {{citechú bookthích sách | author = [[Johannes Martin Bijvoet|Bijvoet JM]], Burgers WG, Hägg G, eds. | year = 1969 | title = Early Papers on Diffraction of X-rays by Crystals (Volume I) | publisher = published for the [[International Union of Crystallography]] by A. Oosthoek's Uitgeversmaatschappij N.V. | location = Utrecht }}
* {{citechú bookthích sách | author = [[Johannes Martin Bijvoet|Bijvoet JM]], Burgers WG, Hägg G, eds. | year = 1972 | title = Early Papers on Diffraction of X-rays by Crystals (Volume II) | publisher = published for the [[International Union of Crystallography]] by A. Oosthoek's Uitgeversmaatschappij N.V. | location = Utrecht }}
 
==Liên kết ngoài==
Image:X-ray crystals - slow liquid diffusion - H Tube.png
</gallery>
 
{{Liên kết bài chất lượng tốt|en}}
 
[[Thể loại:Tinh thể học]]
[[Thể loại:Phương pháp protein]]
[[Thể loại:Kĩ thuật liên quan Xinchrotron]]
{{Liên kết bài chất lượng tốt|en}}
 
[[af:X-straalkristallografie]]
986.568

lần sửa đổi