4 in Love (nhóm nhạc)

Nhóm nhạc pop Đài Loan

4 in Love là một cựu ban nhạc pop nữ của Đài Loan. Năm 2000, hãng BMG đã tuyển chọn bốn cô gái tuổi từ 16 đến 19 và đặt tên là 4 in Love.

4 in Love
Năm hoạt động2000–2002
Giải thưởngGiải Kim Khúc Malaysia
Nghệ sĩ được yêu thích nhất năm 2001, Giải bạc (dành cho album Ai sợ ai?)[1]
Sự nghiệp âm nhạc
Thể loạiMandopop
Hãng đĩaBMG
Cựu thành viênLãnh Gia Lâm, Hoàng Tiểu Nhu, Dương Thừa Lâm, Trương Kỳ Huệ

Lãnh Gia Lâm, Hoàng Tiểu Nhu, Dương Thừa Lâm và Trương Kỳ Huệ mỗi người được nhận cái tên mới dựa trên các dạng thời tiết khác nhau, lần lượt là: Cloudie (mây mù), Sunnie (có nắng), Rainie (mưa nhiều) và Windie (lộng gió). Chiến lược của hãng dành cho nhóm là phát huy giọng nói như búp bê của họ[2] và quảng bá như là "Nhóm nhạc 3D đầu tiên trên thế giới."[3]

Video âm nhạc cho đĩa đơn đầu tay "Fall in Love" chính là MV đầu tiên trong ngành công nghiệp âm nhạc Đài Loan sử dụng hoạt hình máy tính ba chiều.[4] Năm 2001, album thứ 2 và cũng là album cuối cùng Ai sợ ai (誰怕誰) đã đem về cho nhóm Giải Bạc ở hạng mục Nghệ sĩ được yêu thích nhất (Most Adored Artiste) tại Lễ trao giải Kim Khúc của Malaysia.[1]

Mặc dù sự xuất hiện của Dương Thừa Lâm trong bộ phim truyền hình đình đám Vườn sao băng đã giúp nâng tầm hình ảnh của nhóm nhưng cuối cùng thì độ nổi tiếng của 4 in Love vẫn là một dấu hỏi lớn. Tại buổi ký tặng đầu tiên của nhóm, chỉ có số ít người hâm mộ có mặt.[5] Các ca khúc của nhóm, ngoại trừ bài "1001 Điều Nguyện Ước" (一千零一個願望), thì đều hiếm khi thành công trên các bảng xếp hạng âm nhạc.[2] Cuối cùng vào năm 2002 thì nhóm tan rã.

Thành viênSửa đổi

Danh sách thành viên của 4 in Love
Nghệ danh Tên tiếng Anh Ngày sinh Quốc tịch
Lãnh Gia Lâm
冷嘉琳
Cloudie Ling 12 tháng 11, 1981 (41 tuổi)   Đài Loan
Hoàng Tiểu Nhu
黃小柔
Sunnie Huang 13 tháng 10, 1982 (40 tuổi)   Đài Loan
Dương Thừa Lâm
楊丞琳
Rainie Yang 4 tháng 6, 1984 (38 tuổi)   Đài Loan
Trương Kỳ Huệ
張棋惠
Windie Zhang 5 tháng 6, 1984 (38 tuổi)   Đài Loan

Danh sách đĩa nhạcSửa đổi

AlbumSửa đổi

Tựa đề Ngày phát hành Danh sách bài hát
Fall In Love Ngày 16 tháng 11 năm 2000
  1. Fall in love
  2. 你休想
  3. Print my heart
  4. 爱还在
  5. 爱情魔法书
  6. 莫非
  7. 爱的祈祷
  8. 超时空要爱
  9. 借我你的手
  10. 再见中国海
誰怕誰 Ai sợ ai? Ngày 19 tháng 7 năm 2001
  1. 戀愛革命
  2. 誰怕誰
  3. 一千零一個願望
  4. 他到底哪一點好
  5. 最驕傲的事
  6. 命中註定
  7. 觸電
  8. 想Say Yes
  9. 改變自己
  10. You & Me

Tham khảoSửa đổi

  1. ^ a b Giải Kim Khúc năm 2001 Lưu trữ 2001-12-13 tại Archive.today. Ngày 23 tháng 11 năm 2001. Truy cập ngày 30 tháng 7 năm 2007.
  2. ^ a b (tiếng Trung) Taiwanese music industry blowing "cute winds"; three artists fighting for the title of "The Mistress of Cute". Ngày 25 tháng 8 năm 2005. Truy cập ngày 3 tháng 3 năm 2007.
  3. ^ (tiếng Trung) aigo MUSIC. Rise and fall of singing groups - 4 in Love Lưu trữ 2008-06-17 tại Archive.today. Ngày 7 tháng 9 năm 2006. Truy cập ngày 3 tháng 3 năm 2007.
  4. ^ 4 In Love Showcase in conjunction with BP EZ Card & WorldCard Alliance Launch Lưu trữ 2007-06-10 tại Archive.today. Tháng 8 năm 2001. Truy cập ngày 30 tháng 7 năm 2007.
  5. ^ (tiếng Trung) HOW Magazine. Rainie Yang: seems cute, but a totally different person Lưu trữ 2007-09-29 tại Wayback Machine. Ngày 29 tháng 5 năm 2006. Truy cập ngày 30 tháng 7 năm 2007.

Liên kết ngoàiSửa đổi