Mở trình đơn chính

AFC Wimbledon

Câu lạc bộ bóng đá chuyên nghiệp ở Kingston upon Thames, London

AFC Wimbledon là một câu lạc bộ bóng đá chuyên nghiệp ở Kingston upon Thames, London. Câu lạc bộ hiện đang chơi ở giải League Two trong hệ thống Football League, là giải bóng cấp độ thứ tư của hệ thống giải Anh. Đội bóng hiện đang chơi ở sân The Cherry Red Records Stadium, sân này đang được chia sẻ với Kíngtonian F.C..

AFC Wimbledon
Tên đầy đủAFC Wimbledon
Sân vận độngThe Cherry Red Records Stadium,
Kingston upon Thames, London
Sức chứa
sân vận động
4,850 (2,265 seated)[1]
Chủ tịch điều hànhErik Samuelson
Huấn luyện viênNeal Ardley
Trang webTrang web của câu lạc bộ
Màu áo sân khách
Màu áo thứ ba
Mùa giải hiện nay

Lịch sửSửa đổi

Câu lạc bộ được thành lập vào năm 2002 là sự thay thế của Wimbledon F.C., hiện là Milton Keynes Dons. Milton Keynes Dons được thành lập vào năm 2004. Câu lạc bộ AFC Wimbledon được thành lập bởi nhiều người. Khi câu lạc bộ ra đời, câu lạc bộ thuộc liên đoàn bóng đá London và Surrey, và câu lạc bộ chơi ở Premier Division, thuộc Combined Counties Football League, và lúc đó câu lạc bộ đang chơi ở giải cấp độ thứ chín. Trong lịch sử câu lạc bộ, câu lạc bộ chơi khá thành công với năm lần thăng hạng trong chín mùa giải, và từ giải cấp độ thứ chín lên giải Football League Two, giải cấp độ thứ tư. Trước đó, chỉ có mỗi câu lạc bộ Rushden & Diamonds F.C. mới làm được điều đó.

Câu lạc bộ có chuỗi thành tích bất bại dài nhất trong số các đội bóng yếu là 78 trận từ tháng 2 năm 2003 đến tháng 12 năm 2004. Câu lạc bộ cũng là đội bóng thành lập ở thế kỉ 21 đầu tiên làm được điều đó.

Trong khoảng thời gian từ 2002-2011, đội là đội bóng bán chuyên nghiệp.

Đội hình hiện tạiSửa đổi

Tính đến 5 tháng 8 năm 2015.

Ghi chú: Quốc kỳ chỉ đội tuyển quốc gia được xác định rõ trong điều lệ tư cách FIFA. Các cầu thủ có thể giữ hơn một quốc tịch ngoài FIFA.

Số áo Vị trí Cầu thủ
1   TM James Shea
2   HV Barry Fuller (Đội trưởng)
3   HV Callum Kennedy
4   TV Dannie Bulman
5   HV Will Nightingale
6   HV Paul Robinson
7   TV George Francomb
8   TV Jake Reeves
9   Tom Elliott
10   Adebayo Akinfenwa
11   TV Sean Rigg
12   HV Jonathan Meades
14   Ade Azeez
15   George Oakley
Số áo Vị trí Cầu thủ
16   TV Tom Beere
17   TV Andy Barcham
19   TV David Fitzpatrick
20   HV Ryan Sweeney
21   HV George Pilbeam
22   HV Karleigh Osborne (mượn từ Bristol City)
23   HV Ben Harrison
24   TM Joe McDonnell
25   TV Dan Gallagher
26   Egli Kaja
27   HV Callum Wilson
28   TV Christian Toonga
31   TM Ben Wilson (mượn từ Cardiff City)
33   Lyle Taylor

Chú thíchSửa đổi

Liên kếtSửa đổi