Một phân tử mARN trưởng thành đã được xử lý đầy đủ sẽ gồm "mũ" 5'CAP, vùng 5' UTR, vùng mã hóa, vùng 3'UTR và đuôi pôlyA.

ARN trưởng thành (mature RNA) là phân tử ARN sơ khai (primary transcript) đã qua giai đoạn xử lý đầy đủ ngay sau khi được tổng hợp từ gen, để tạo thành phân tử ARN có thể thực hiện chức năng sinh học của nó trong tế bào của sinh vật nhân thực.[1][2][3][4] Tuy các nhà khoa học đã phát hiện quá trình xử lý ở cả mARN, tARN, rARN và một số loại ARN khác nữa, nhưng thuật ngữ "ARN trưởng thành" lại thường chỉ dùng cho các bản khuôn trực tiếp để dịch mã, tức là chỉ dùng riêng cho ARN thông tin trưởng thành (Mature messenger RNA),[2][5] dù cho nhóm này chỉ chiếm khoảng 2 - 5 % bộ gen, còn hơn 90% được coi là ARN không mã hóa (kí hiệu ncRNA, viết tắt của "non-coding RNA"). Những ncRNA này cũng có thể chứa êxôn (mang mã di truyền) nên cũng cần xử lý.[6]

Nguồn trích dẫnSửa đổi

  1. ^ Campbell và cộng sự: "Sinh học" - Nhà xuất bản Giáo dục, 2010.
  2. ^ a ă Phạm Thành Hổ: "Di truyền học" - Nhà xuất bản Giáo dục, 1998.
  3. ^ Đỗ Lê Thăng: "Di truyền học" - Nhà xuất bản Giáo dục, 2005.
  4. ^ “Mature mRNA”. 
  5. ^ "Sinh học 12" - Nhà xuất bản Giáo dục, 2019.
  6. ^ Dong-Xu Han, Xu-Lei Sun,... Jia-Bao Zhang. “Identification of long non-coding RNAs in the immature and mature rat anterior pituitary”.