Mở trình đơn chính

Alicante (tiếng Tây Ban Nha: [aliˈkante]), hay Alacant (tiếng Catalunya: [alaˈkant]), là một tỉnh miền đông Tây Ban Nha, tại miền nam Cộng đồng Valencia. Thành phố lớn thứ hai và ba (Alicante và Elche) Valencia nằm trong tỉnh này.

Alicante
Alicante/Alacant
—  Tỉnh  —
Pasarela hasta la playa.jpg
Hiệu kỳ của Alicante
Hiệu kỳ
Huy hiệu của Alicante
Huy hiệu
Vị trí tỉnh Alicante ở Tây Ban Nha
Vị trí tỉnh Alicante ở Tây Ban Nha
Alicante trên bản đồ Thế giới
Alicante
Alicante
Quốc giaTây Ban Nha
Cộng đồng tự trịCộng đồng Valencia
Tỉnh lỵAlicante
Diện tích
 • Tổng cộng5.816.5 km2 (2,245.8 mi2)
Thứ hạng diện tíchthứ 41
Dân số (2018)
 • Tổng cộng1.838.819[1]
 • Thứ hạngthứ 5
Múi giờUTC+1 sửa dữ liệu
Mã bưu chính03 sửa dữ liệu
Mã ISO 3166ES-A sửa dữ liệu

Alicante giáp với Murcia về phía tây nam, Albacete về phía tây, Valencia về phía bắc, và Địa Trung Hải về phía đông. Tên tỉnh lấy theo tên thủ phủ, Alicante.

Dân cư và lãnh thổSửa đổi

 
Những điểm dân cư chính trong tỉnh Alicante

Theo thống kê dân số 2018, Alicante đứng thứ 4 về dân số trong các tỉnh Tây Ban Nha (sau Madrid, BarcelonaValencia), với 1.838.819 người.[2] Những thành phố hơn 50.000 dân trong tỉnh là Alicante (334.757), Elche (230.112), Torrevieja (101.792), Orihuela (86.164), Benidorm (71.034), Alcoy (61.552), Elda (55.168), và San Vicente del Raspeig (53.126).[3]

Tỉnh có tỷ lệ người ngoại quốc cao nhất nước. Tổng cộng 446.368 người ngoại quốc được ghi nhận, chiếm 23,6% dân số.[2] Trong số 141 municipio cấu thành tỉnh, số người nước ngoài đạt trên 25% trong 54 municipio, trên 50% trong 19 municipio (San Fulgencio (80%), Rojales (74%), Benitatxell (69,8%), Algorfa (69.7%), Llíber (67%), Teulada (65,5%), Daya Vieja (64.4%); San Miguel de Salinas (64,3%), Calp (62,8%), Els Poblets (61,6%), Alcalalí (60,8%), Benijófar (58,5%), L'Alfàs del Pi (56,6%), Orba (55%), Xàbia (54%), Torrevieja (53,5%), Murla (52%), Fondó (51,7%), Benidoleig (50%)).[2]

Alicante là tỉnh duy nhất có ba vùng đô thị—Alicante–Elche, Elda–Petrer và Benidorm—tuy chỉ một (Alicante–Elche) nằm trong số mười vùng đô thị lớn nhất.[4] Alicante rộng 5.816,5 km², mật độ dân số 313,8 người/km².

Địa lýSửa đổi

 
Bản đồ địa lý Alicante

Đây là tỉnh nhiều núi non, nhất ở miền bắc và tây, còn miền nam khá bằng bằng phẳng; những điểm cao nhất là đỉnh Aitana (1.558 m), Puig Campana (1.410 m), Montcabrer (1.389 m), Carrascar de la Font Roja (1.354 m), Maigmó (1.296 m), Serra de Crevillent (835 m) và El Montgó (753 m). Tất cả đều thuộc Cordilleras Béticas.

Đường bờ biển kéo dài từ Cap de la Nau cho đến gần tới Mar Menor. Về nguồn nước, do trời ít mưa nên không có con sông lớn nào, hầu như chỉ có rambla, sông có nước mỗi mùa mưa.

Những dòng nước đáng kể gồm Vinalopó, Serpis, Segura.

Chú thíchSửa đổi

  1. ^ Population Figures referring to Municipal Register 1 January 2015 - Instituto Nacional de Estadística
  2. ^ a ă â Uno de cada cuatro vecinos es extranjero en el 40% de los municipios alicantinos May 16, 2009. Diario Información, provincial newspaper (tiếng Tây Ban Nha)
  3. ^ Relación de unidades poblacionales Instituto Nacional de Estadística
  4. ^ El boom demográfico lleva a la provincia a ser la única con tres áreas metropolitanas March 10, 2007. Diario Información, provincial newspaper (tiếng Tây Ban Nha)

Liên kết ngoàiSửa đổi