Amikacin là một loại kháng sinh được sử dụng để điều trị một số bệnh nhiễm khuẩn.[2] Trong số này có thể kể đến nhiễm trùng khớp, nhiễm trùng trong ổ bụng, viêm màng não, viêm phổi, nhiễm trùng huyếtnhiễm trùng đường tiết niệu.[2] Kháng sinh này cũng được sử dụng để điều trị bệnh lao đa kháng thuốc.[3] Chúng có thể được đưa vào cơ thể bằng cách tiêm vào tĩnh mạch hoặc cơ bắp.[2]

Amikacin
Amikacin.svg
Amikacin ball-and-stick.png
Dữ liệu lâm sàng
Tên thương mạiAmikin, Amiglyde-V, other
AHFS/Drugs.comChuyên khảo
MedlinePlusa682661
Giấy phép
Danh mục cho thai kỳ
  • AU: D
  • US: D (Bằng chứng về rủi ro)
Dược đồ sử dụngintramuscular, intravenous
Nhóm thuốcAminoglycoside
Mã ATC code
Tình trạng pháp lý
Tình trạng pháp lý
Dữ liệu dược động học
Sinh khả dụng>90%[1]
Liên kết protein huyết tương0–11%
Chuyển hóa dược phẩmMostly unmetabolized
Chu kỳ bán rã sinh học2–3 hours
Bài tiếtthận
Các định danh
Số đăng ký CAS
PubChem CID
DrugBank
ChemSpider
Định danh thành phần duy nhất
KEGG
ChEBI
ChEMBL
ECHA InfoCard100.048.653
Dữ liệu hóa lý
Công thức hóa họcC22H43N5O13
Khối lượng phân tử585.603 g/mol
Mẫu 3D (Jmol)
  (kiểm chứng)

Amikacin, giống như các kháng sinh aminoglycoside khác, có thể gây mất thính lực, các vấn đề về thăng bằng và các vấn đề về thận.[2] Các tác dụng phụ khác có thể kể đến như tê liệt, dẫn đến việc khó thở.[2] Nếu sử dụng thuốc này khi đang mang thai, chúng có thể gây điếc vĩnh viễn ở trẻ.[2] Amikacin hoạt động bằng cách ngăn chặn chức năng của tiểu đơn vị ribosome 30S của vi khuẩn, làm cho nó không thể tổng hợp protein.[2]

Amikacin được cấp bằng sáng chế vào năm 1971 và được đưa vào sử dụng thương mại vào năm 1976.[4][5] Nó nằm trong danh sách các thuốc thiết yếu của Tổ chức Y tế Thế giới, tức là nhóm các loại thuốc hiệu quả và an toàn nhất cần thiết trong một hệ thống y tế.[6] Chi phí bán buôn ở các nước đang phát triển là khoảng 13,80 - 130,50 USD/tháng.[7] Tại Hoa Kỳ, một đợt điều trị thông thường có giá từ 25 đến 50 USD.[8] Amikacin được tổng hợp từ kanamycin.[2]

Chú thíchSửa đổi

  1. ^ Plumb, Donald C. (2011). “Amikacin Sulfate”. Plumb's Veterinary Drug Handbook (ấn bản 7). Stockholm, Wisconsin; Ames, Iowa: Wiley. tr. 39–43. ISBN 978-0-470-95964-0. 
  2. ^ a ă â b c d đ e “Amikacin Sulfate”. The American Society of Health-System Pharmacists. Bản gốc lưu trữ ngày 20 tháng 12 năm 2016. Truy cập ngày 8 tháng 12 năm 2016.  Đã bỏ qua tham số không rõ |df= (trợ giúp)
  3. ^ WHO Model Formulary 2008 (PDF). World Health Organization. 2009. tr. 137. ISBN 9789241547659. Bản gốc lưu trữ (PDF) ngày 13 tháng 12 năm 2016. Truy cập ngày 8 tháng 12 năm 2016.  Đã bỏ qua tham số không rõ |df= (trợ giúp)
  4. ^ Fischer, Janos; Ganellin, C. Robin (2006). Analogue-based Drug Discovery (bằng tiếng Anh). John Wiley & Sons. tr. 507. ISBN 9783527607495. Bản gốc lưu trữ ngày 20 tháng 12 năm 2016.  Đã bỏ qua tham số không rõ |df= (trợ giúp)
  5. ^ Oxford Handbook of Infectious Diseases and Microbiology. OUP Oxford. 2009. tr. 56. ISBN 9780191039621. Bản gốc lưu trữ ngày 24 tháng 11 năm 2015.  Đã bỏ qua tham số không rõ |df= (trợ giúp)
  6. ^ “WHO Model List of Essential Medicines (19th List)” (PDF). World Health Organization. Tháng 4 năm 2015. Bản gốc lưu trữ (PDF) ngày 13 tháng 12 năm 2016. Truy cập ngày 8 tháng 12 năm 2016.  Đã bỏ qua tham số không rõ |df= (trợ giúp)
  7. ^ “Amikacin Sulfate”. International Drug Price Indicator Guide. Truy cập ngày 8 tháng 12 năm 2016. 
  8. ^ Hamilton, Richart (2015). Tarascon Pocket Pharmacopoeia 2015 Deluxe Lab-Coat Edition. Jones & Bartlett Learning. tr. 35. ISBN 9781284057560.