Mở trình đơn chính

Apollo 8

Chuyến bay đầu tiên có người lái bay quanh quỹ đạo của Mặt Trăng

Apollo 8 là chuyến bay vào không gian có người của chương trình Apollo của Hoa Kỳ. Tàu được phóng vào 21 tháng 12 năm 1968, và trở thành tàu vũ trụ có người lái đầu tiên rời khỏi quỹ đạo Trái đất, đến Mặt Trăng, quay xung quanh Mặt Trăng và quay trở lại một cách an toàn về Trái Đất. Phi hành đoàn gồm ba phi hành gia - Chỉ huy chung Frank Borman, chỉ huy Mô-đun phi công James Lovell, và Lunar Module phi công William Anders - đã trở thành những người đầu tiên đi bên ngoài quỹ đạo Trái Đất thấp, là người đầu tiên nhìn thấy Trái Đất một cách trọn vẹn và là những người đầu tiên nhìn thấy mặt bên kia của Mặt Trăng sau đó là người đầu tiên chứng kiến ​​Trái Đất mọc. Chuyến bay năm 1968, chuyến bay thứ ba của tên lửa đẩy Saturn V và khởi động có người lái đầu tiên của tên lửa đó, cũng là sự ra mắt chuyến bay vũ trụ của con người đầu tiên từ Trung tâm vũ trụ Kennedy, Florida.

Apollo 8
NASA-Apollo8-Dec24-Earthrise.jpg
Đội bay của Apollo 8 là những người đầu tiên được chứng kiến Trái Đất mọc vào ngày 24 tháng 12 năm 1968
Dạng nhiệm vụBay quanh mặt trăng có người lái
Nhà đầu tưNASA[1]
COSPAR ID1968-118A
SATCAT №3626
Thời gian nhiệm vụ6 ngày, 3 giờ, 42 giây
Các thuộc tính thiết bị vũ trụ
Thiết bị vũ trụApollo CSM-103
Apollo LTA-B
Nhà sản xuấtNorth American Rockwell
Trọng lượng phóngCSM: 28.870 kilôgam (63.650 lb)[2]
CM:5.621 kilôgam (12.392 lb)
SM:23.250 kilôgam (51.258 lb)
LTA: 9.000 kilôgam (19.900 lb)[3]
Phi hành đoàn
Số lượng phi hành đoàn3
Thành viênFrank F. Borman, II
James A. Lovell, Jr.
William A. Anders
Dấu hiệu cuộc gọiApollo 8
Bắt đầu nhiệm vụ
Ngày phóng21 tháng 12 năm 1968, 12:51:00 UTC
Tên lửaSaturn V SA-503
Địa điểm phóngKennedy LC-39A
Kết thúc nhiệm vụ
Ngày hạ cánh27 tháng 12 năm 1968, 15:51:42 (27 tháng 12 năm 1968, 15:51:42) UTC[4]
Nơi hạ cánh8°8′B 165°1′T / 8,133°B 165,017°T / 8.133; -165.017 (Apollo 8 landing)[4]
Các tham số quỹ đạo
Hệ quy chiếuSelenocentric
Củng điểm quỹ đạo110,6 kilômét (59,7 nmi)
Củng điểm quỹ đạo112,4 kilômét (60,7 nmi)
Độ nghiêng quỹ đạo12 độ
Chu kỳ quỹ đạo2 giờ
Kỷ nguyên24 tháng 12 năm 1968, ~02:30 UTC
Mặt Trăng phi thuyền quỹ đạo
Thành phần phi thuyềnCSM
Vào quỹ đạo23 tháng 12 năm 1968, 21:59:52 UTC
Rời khỏi quỹ đạo24 tháng 12 năm 1968, 18:10:16 UTC
Quỹ đạo10
Apollo-8-patch.png

Apollo 8 Crewmembers - GPN-2000-001125.jpg
Trái sang phải: Lovell, Anders, Borman


Chương trình Apollo
Các nhiệm vụ có người lái
← Apollo 7 Apollo 9

Chú thíchSửa đổi

  1. ^ Orloff, Richard W. (tháng 9 năm 2004) [First published 2000]. “Table of Contents”. Apollo by the Numbers: A Statistical Reference. NASA History Division, Office of Policy and Plans. NASA History Series (Washington, D.C.: NASA). ISBN 0-16-050631-X. LCCN 00061677. NASA SP-2000-4029. Truy cập ngày 28 tháng 6 năm 2013. 
  2. ^ “Apollo 8 Press Kit” (PDF) (Press kit). NASA. Ngày 15 tháng 12 năm 1968. tr. 33–34. Release No. 68-208. Truy cập ngày 28 tháng 6 năm 2013.  – The spacecraft mass at launch includes the CM and SM, but excludes the 4.000 kilôgam (8.900 lb) Launch Escape System (LES), which was discarded before reaching Earth orbit.
  3. ^ “Apollo 8 Mission Report” (PDF). NASA. Tháng 2 năm 1969. tr. A-14. MSC-PA-R-69-1. Truy cập ngày 28 tháng 6 năm 2013.  – The mass for LTA-B was less than that of a flying LM, because it was essentially a boilerplate decent stage. A fully loaded, flight-ready LM, like the Eagle from Apollo 11, had a mass of 15.095 kilôgam (33.278 lb), including propellants.
  4. ^ a ă “Apollo 8 Mission Report” (PDF). NASA. Tháng 2 năm 1969. tr. 3-2. MSC-PA-R-69-1. Truy cập ngày 28 tháng 6 năm 2013. 

Tài liệuSửa đổi

Liên kết ngoàiSửa đổi

Các báo cáo của NASA
Truyền thông