Mở trình đơn chính
Atropine.svg
Atropine-D-and-L-isomers-from-DL-xtal-2004-3D-balls.png
Dược phẩm
Tên IUPAC hệ thống
(RS)-(8-Methyl-8-azabicyclo[3.2.1]oct-3-yl) 3-hydroxy-2-phenylpropanoate
Nhận dạng
Số CAS 51-55-8
Mã ATC A03BA01 S01FA01
PubChem 174174
DrugBank DB00572
Dữ liệu hóa chất
Công thức C17H23NO3 
Phân tử gam 289.369 g/mol
SMILES tìm trong eMolecules, PubChem
Đồng nghĩa Daturin [1]
Dữ liệu dược động lực học
Sinh khả dụng 25%
Chuyển hóa ≥50% hydrolysed to tropinetropic acid
Bán thải 2 giờ
Bài tiết 15–50% bài tiết qua nước tiểu
Lưu ý trị liệu
Phạm trù thai sản

A(AU) C(US)

Tình trạng pháp lý
Dược đồ qua đường miệng, tiêm tĩnh mạch, tiêm bắp thịt, qua hậu môn

Atropine là một loại thuốc để điều trị một số loại thuốc thần kinh và ngộ độc thuốc trừ sâu cũng như một số triệu chứng nhịp tim chậm và giảm lượng nước bọt trong quá trình phẫu thuật.[2] Nó thường được đưa vào cơ thể bằng tiêm tĩnh mạch hoặc tiêm bắp thịt. Dạng thuốc nhỏ mắt cũng được sử dụng để điều trị viêm tủy và suy giảm thị lực.[3] Khi tiêm tĩnh mạch atropine thường bắt đầu có tác dụng trong vòng một phút và kéo dài nửa giờ đến một giờ.[4] Một số ca nhiễm độc có thể cần liều cao hơn.

Các tác dụng phụ thường gặp bao gồm miệng khô, giãn đồng tử, bí tiểu tiện, táo bónnhịp tim nhanh bất thường. Atropine không được sử dụng ở những người có cườm nước. Mặc dù không có bằng chứng cho thấy việc sử dụng nó trong thai kỳ sẽ tạo ra bất thường bẩm sinh, nhưng chưa có nghiên cứu kỹ về việc này. Chất này an toàn trong giai đoạn cho con bú.[5] Nó là một loại thuốc đối kháng thụ thể muscarinic (một loại kháng cholinergic) hoạt động bằng cách ức chế hệ thần kinh đối giao cảm.

Atropine có mặt trong tự nhiên ở một số thực vật thuộc họ Cà bao gồm atropa belladonna, cà độc dược lùn, Datura stramoniummandragora officinarum.[6] Nó được phân tách lần đầu năm 1833.[7] Chất này nằm trong Danh sách các thuốc thiết yếu của WHO, gồm các thuốc hiệu quả và an toàn nhất trong một hệ thống y tế.[8] Nó được bán như thuốc gốc và có giá rẻ.[9] Một liều dùng 1 mg có giá bán buôn từ US$0.06 đến US$0.44 tại các nước đang phát triển.[10]

Tham khảoSửa đổi

  1. ^ Medical Flora; Or, Manual of the Medical Botany of the United States of... - Constantine Samuel Rafinesque - Google Books. Books.google.com. 1828. Truy cập ngày 7 tháng 11 năm 2012. 
  2. ^ “Atropine”. The American Society of Health-System Pharmacists. Bản gốc lưu trữ ngày 12 tháng 7 năm 2015. Truy cập ngày 13 tháng 8 năm 2015. 
  3. ^ design, Richard J. Hamilton; Nancy Anastasi Duffy, executive editor; Daniel Stone, production editor; Anne Spencer, cover (2014). Tarascon pharmacopoeia (ấn bản 15). tr. 386. ISBN 9781284056716. Bản gốc lưu trữ ngày 2 tháng 10 năm 2015. 
  4. ^ Barash, Paul G. (2009). Clinical anesthesia (ấn bản 6). Philadelphia: Wolters Kluwer/Lippincott Williams & Wilkins. tr. 525. ISBN 9780781787635. Bản gốc lưu trữ ngày 24 tháng 11 năm 2015. 
  5. ^ “Atropine Pregnancy and Breastfeeding Warnings”. Bản gốc lưu trữ ngày 6 tháng 9 năm 2015. Truy cập ngày 14 tháng 8 năm 2015. 
  6. ^ Brust,, John C. M. (2004). Neurological aspects of substance abuse (ấn bản 2). Philadelphia: Elsevier. tr. 310. ISBN 9780750673136. Bản gốc lưu trữ ngày 2 tháng 10 năm 2015. 
  7. ^ Ainsworth, Sean (2014). Neonatal Formulary: Drug Use in Pregnancy and the First Year of Life. John Wiley & Sons. tr. 94. ISBN 9781118819593. Bản gốc lưu trữ ngày 2 tháng 10 năm 2015. 
  8. ^ “WHO Model List of Essential Medicines (19th List)” (PDF). World Health Organization. Tháng 4 năm 2015. Bản gốc lưu trữ (PDF) ngày 13 tháng 12 năm 2016. Truy cập ngày 8 tháng 12 năm 2016. 
  9. ^ Hamilton, Richard J. (2014). Tarascon pharmacopoeia (ấn bản 15). tr. 386. ISBN 9781284056716. Bản gốc lưu trữ ngày 2 tháng 10 năm 2015. 
  10. ^ “Atropine Sulfate”. International Drug Price Indicator Guide. Truy cập ngày 13 tháng 8 năm 2015.