Mở trình đơn chính


Bướu cổ, là tình trạng cổ có khối do tuyến giáp bị phì đại.[1][2] Bướu cổ có thể liên quan với sự rối loạn hoạt động của tuyến giáp.

Bướu cổ

Thyroid, Diffuse Hyperplasia.jpg
Tuyến giáp tăng sản lan tỏa
KhoaNội tiết
Wikipedia không phải là một văn phòng y tế Phủ nhận y khoa 

Trên toàn thế giới, hơn 90% trường hợp bướu cổ là do thiếu iốt.[3] Thuật ngữ goitre bắt nguồn từ Latin gutturia, có nghĩa là cổ họng. Hầu hết bướu cổ có bản chất lành tính.

Mục lục

Phân loạiSửa đổi

Bướu cổ có thể được phân loại là bướu nhân hoặc bướu cổ lan tỏa. Bướu nhân có thể là một nhân (đơn nhân) hoặc nhiều nhân (đa nhân).

Theo kích thước
  • Độ I: quan sát hình dạng cổ bình thường; bướu chỉ thấy được khi sờ.
  • Độ II: bướu sờ được và nhìn thấy rõ.
  • Độ III: bướu rất lớn và có thể nằm trong trung thất (nằm một phần hoặc toàn bộ dưới xương ức), chèn ép rõ.

Dấu hiệu và triệu chứngSửa đổi

Bướu cổ có biểu hiện là tự sờ thấy được hoặc nhìn thấy tuyến giáp to ở nền cổ. Bướu cổ, nếu liên quan đến suy giáp hoặc cường giáp, có thể có các triệu chứng của rối loạn nội tiết. Đối với cường giáp, các triệu chứng phổ biến nhất có liên quan đến cường adrenergic: nhịp tim nhanh (tăng nhịp tim), đánh trống ngực, hồi hộp, run, tăng huyết áp và sợ nóng. Biểu hiện lâm sàng thường liên quan đến tăng chuyển hóa (sự trao đổi chất tăng lên), thừa hormone tuyến giáp, sự gia tăng tiêu thụ oxy, thay đổi chuyển hóa protein, kích thích miễn dịch của bệnh bướu cổ lan tỏa, và những thay đổi thị giác (lồi mắt).[4] Những người bị suy giáp có thể tăng cân mặc dù kém ăn, sợ lạnh, táo bón và thờ ơ. Tuy nhiên, những triệu chứng này thường không đặc hiệu và làm cho chẩn đoán khó khăn.

Nguyên nhânSửa đổi

Trên thế giới, nguyên nhân phổ biến nhất của bệnh bướu cổ là thiếu iốt, hay gặp ở các quốc gia không sử dụng muối iốt. Thiếu selen cũng được coi là một yếu tố góp phần gây bướu cổ. Ở các quốc gia sử dụng muối iốt, viêm tuyến giáp Hashimoto là nguyên nhân phổ biến nhất.[5] Bướu cổ cũng có thể là kết quả của ngộ độc xyanua; đặc biệt phổ biến ở các nước nhiệt đới nơi củ sắn giàu xyanua là thực phẩm chính.[6]

Tham khảoSửa đổi

  1. ^ Foundation, British Thyroid. “Thyroid Nodules and Swellings - British Thyroid Foundation”. www.btf-thyroid.org (bằng tiếng en-gb). 
  2. ^ Choices, NHS (ngày 19 tháng 10 năm 2017). “Goitre - NHS Choices”. www.nhs.uk (bằng tiếng Anh). 
  3. ^ R. Hörmann: Schilddrüsenkrankheiten. ABW-Wissenschaftsverlag, 4. Auflage 2005, Seite 15–37. ISBN 3-936072-27-2
  4. ^ Porth, C. M., Gaspard, K. J., & Noble, K. A. (2011). Essentials of pathophysiology: Concepts of altered health states (3rd ed.). Philadelphia, PA: Wolters Kluwer/Lippincott Williams & Wilkins.
  5. ^ Mitchell, Richard Sheppard; Kumar, Vinay; Abbas, Abul K.; Fausto, Nelson (2007). Robbins Basic Pathology (ấn bản 8). Philadelphia: Saunders. ISBN 978-1-4160-2973-1. 
  6. ^ “Toxicological Profile For Cyanide” (PDF). Atsdr.cdc.gov. Truy cập ngày 16 tháng 3 năm 2017.