Bản đồ

công cụ để giúp con người xác định được phương hướng, cấu tạo địa hình cũng như phục vụ cho các nghiên cứu khoa học

Bản đồ là hình thu nhỏ tương đối chính xác về một khu vực hay cả Trái Đất. Bản vẽ đơn giản miêu tả một không gian, địa điểm và hiển thị những thông số liên quan trực tiếp đến vị trí ấy có liên quan đến khu vực xung quanh.

Bản đồ thế giới do Johannes Kepler
Bản đồ thế giới năm 2016

Theo các nhà bản đồ: Bản đồ là sự miêu tả khái quát, thu nhỏ bề mặt Trái Đất hoặc bề mặt thiên thể khác trên mặt phẳng trong một phép chiếu xác định, nội dung của bản đồ được biểu thị bằng hệ thống ký hiệu quy ước.

Bản đồ thường dùng nhất trong địa lý. Theo nghĩa này bản đồ thường có hai chiều mà vẫn biểu diễn một không gian có ba chiều đúng đắn. Môn bản đồ là khoa học và nghệ thuật vẽ bản đồ.

Bản đồ còn là một khái niệm được sử dụng trong sinh học để biểu thị một hệ thống nào đó, ví dụ như bản đồ gien.

Tỉ lệSửa đổi

Tỉ lệ của một bản đồ địa lý là tỉ số giữa một khoảng cách đo trên bản đồ và khoảng cách ngoài thực địa.

Chẳng hạn, nếu 1 cm trên bản đồ ứng với 1 km ngoài thực địa thì bản đồ đó có tỉ lệ 1:100000, vì 1 km = 100000 cm.

Ký hiệu của tỉ lệ có dạng 1:M, trong đó số M chỉ khoảng cách thực tế lớn gấp bao nhiêu lần khoảng cách tương ứng đo trên bản đồ.

Bản đồ có tỉ lệ lớn thì càng chi tiết và tương ứng với số M nhỏ. Bản đồ tỉ lệ nhỏ kém chi tiết hơn và có số M lớn.

Bảng Unicode Biểu tượng giao thôngbản đồ
Official Unicode Consortium code chart: Transport and Map Symbols Version 13.0
  0 1 2 3 4 5 6 7 8 9 A B C D E F
U+1F68x 🚀 🚁 🚂 🚃 🚄 🚅 🚆 🚇 🚈 🚉 🚊 🚋 🚌 🚍 🚎 🚏
U+1F69x 🚐 🚑 🚒 🚓 🚔 🚕 🚖 🚗 🚘 🚙 🚚 🚛 🚜 🚝 🚞 🚟
U+1F6Ax 🚠 🚡 🚢 🚣 🚤 🚥 🚦 🚧 🚨 🚩 🚪 🚫 🚬 🚭 🚮 🚯
U+1F6Bx 🚰 🚱 🚲 🚳 🚴 🚵 🚶 🚷 🚸 🚹 🚺 🚻 🚼 🚽 🚾 🚿
U+1F6Cx 🛀 🛁 🛂 🛃 🛄 🛅 🛆 🛇 🛈 🛉 🛊 🛋 🛌 🛍 🛎 🛏
U+1F6Dx 🛐 🛑 🛒 🛓 🛔 🛕
U+1F6Ex 🛠 🛡 🛢 🛣 🛤 🛥 🛦 🛧 🛨 🛩 🛪 🛫 🛬
U+1F6Fx 🛰 🛱 🛲 🛳 🛴 🛵 🛶 🛷 🛸 🛹 🛺

Tham khảoSửa đổi

Nguồn tham khảoSửa đổi

Trích dẫn
  • David Buisseret, chủ biên, Quân vương, Bộ trưởng và Bản đồ: Sự xuất hiện của Bản đồ học như một công cụ của chính phủ ở Châu Âu hiện đại buổi đầu. Chicago: Nhà in Đại học Chicago, 1992, ISBN 0-226-07987- 2
  • Denis E. Cosgrove (chủ biên) Ánh xạ . Sách Reaktion, 1999 ISBN 1-86189-021-4
  • Freeman, Herbert, ProducttLiterature / Freeman-White-Paper-041027.pdf Vị trí văn bản bản đồ tự động. Giấy trắng.
  • Ahn, J. và Freeman, H., một chương trình đặt tên tự động, Proc Proc. AUTO-Carto 6, Ottawa, 1983. 444ùn455.
  • Freeman, H., Vị trí đặt tên máy tính, Tang ch. 29, trong Hệ thống thông tin địa lý, 1, D.J. Maguire, M.F. Goodchild và D.W. Rhind, John Wiley, New York, 1991, 449 Lỗi460.
  • Đánh dấu Monmonier, Cách nói dối với bản đồ , ISBN 0-226-53421-9
  • O'Connor, J.J. và E.F. Robertson, Lịch sử bản đồ . Scotland: Đại học St. Andrew, 2002.

Xem thêmSửa đổi

Liên kết ngoàiSửa đổi