Mở trình đơn chính

Bảo Lâm, Cao Bằng

huyện thuộc Cao Bằng

Tọa độ: 22°50′03″B 105°29′38″Đ / 22,834052°B 105,493995°Đ / 22.834052; 105.493995

Bảo Lâm

Huyện
Hành chính
TỉnhCao Bằng
Huyện lỵthị trấn Pác Miầu
Phân chia hành chính1 thị trấn, 13
Chính quyền
Chủ tịch UBNDVũ Ngọc Lưu
Chủ tịch HĐNDMa Thế Tuyết
Bí thư Huyện ủyMa Thế Tuyết
Địa lý
Diện tích901km2
Dân số (2018)
Tổng cộng62.000 người [1]
Mật độ62 người/km2>/sup>
Dân tộcH'Mông, Tày, Dao, Sán Chỉ, Kinh, Nùng
Khác

Bảo Lâm là một huyện thuộc tỉnh Cao Bằng

Vị trí địa lýSửa đổi

Huyện nằm ở phía tây của tỉnh Cao Bằng, phía bắc và tây bắc giáp huyện Mèo Vạc (Hà Giang), Phía đông bắc có 8 km đường biên giới giáp Trung Quốc, phía tây nam giáp huyện Bắc Mê (Hà Giang), phía nam giáp huyện Na Hang (Tuyên Quang), phía đông giáp huyện Bảo Lạc.

Diện tích, dân cư, giao thôngSửa đổi

Huyện có diện tích 902 km², dân số là 56.700 người (năm 2011). Trung tâm huyện ly là thị trấn Pác Miầu nằm trên trục đường Quốc lộ 34 cách thành phố Cao Bằng 173 km về hướng tây của tỉnh. sông Gâm chảy qua huyện theo hướng bắc - nam. Huyện Có xã Đức Hạnh là 1 xã duy nhất có đường biên giới giáp Trung Quốc (8 km đường biên),là xã bị Trung Quốc tấn công trong cuộc chiến tranh năm 1979.Do địa hình biên giới hiểm trở nên không bị thiệt hại lớn trong đợt tấn công này.

Các đơn vị hành chínhSửa đổi

Lịch sửSửa đổi

Huyện Bảo Lâm được thành lập ngày 25-9-2000 trên cơ sở tách 10 xã: Đức Hạnh, Lý Bôn, Mông Ân, Nam Quang, Quảng Lâm, Tân Việt, Thái Học, Vĩnh Phong, Vĩnh Quang, Yên Thổ thuộc huyện Bảo Lạc.

Ngày 27-10-2006, thành lập thị trấn Pác Miầu - thị trấn huyện lị huyện Bảo Lâm trên cơ sở điều chỉnh 4.036 ha diện tích tự nhiên và 2.619 nhân khẩu của xã Mông Ân; thành lập xã Thạch Lâm trên cơ sở điều chỉnh 8.774 ha diện tích tự nhiên và 3.897 nhân khẩu của xã Quảng Lâm; thành lập xã Nam Cao trên cơ sở điều chỉnh 7.507 ha diện tích tự nhiên và 2.587 nhân khẩu của xã Nam Quang; thành lập xã Thái Sơn trên cơ sở điều chỉnh 5.548 ha diện tích tự nhiên và 2.215 nhân khẩu của xã Thái Học.

Chú thíchSửa đổi

  1. ^ Ban chỉ đạo Tổng điều tra dân số và nhà ở trung ương. Tổng điều tra dân số và nhà ở Việt Nam năm 2009: Kết quả toàn bộ. Hà Nội, 6-2010. Biểu 2, tr.7.

Liên kết ngoàiSửa đổi