Mở trình đơn chính

Billie Jean King (nhũ danh Moffitt; sinh ngày 22 tháng 11 năm 1943) là một vận động viên quần vợt chuyên nghiệp người Mỹ, từng giữ vị trí số 1 thế giới. King đã giành được 39 danh hiệu Grand Slam, trong đó có 12 danh hiệu đơn nữ, 16 danh hiệu đôi nữ, và 11 danh hiệu đôi nam nữ. King đã giành danh hiệu vô địch đơn nữ tại giải đấu WTA Tour Championships đầu tiên. King thường đại diện cho Hoa Kỳ tại Fed CupWightman Cup.

Billie Jean King
BJK headshot 2011 5x7 300dpi.jpg
Quốc tịchHoa Kỳ
Nơi cư trúHoa Kỳ
Sinh22 tháng 11, 1943 (75 tuổi)
Long Beach, California, Hoa Kỳ
Chiều cao1,64 m
Lên chuyên nghiệp1959
Giải nghệ1983
Tay thuậnTay phải (cú trái 1 tay)
Tiền thưởng$1,966,487[1]
Int. Tennis HOF1987 (trang thành viên)
Đánh đơn
Thắng/Thua695–155 (81.76%)
Số danh hiệu129 (67 trong kỷ nguyên open)
Thứ hạng cao nhấtNo. 1 (1966)
Thành tích đánh đơn Gland Slam
Úc Mở rộngW (1968)
Pháp mở rộngW (1972)
WimbledonW (1966, 1967, 1968, 1972, 1973, 1975)
Mỹ Mở rộngW (1967, 1971, 1972, 1974)
Đánh đôi
Thắng/Thua87–37 (as shown on WTA website)[1]
Thứ hạng cao nhấtNo. 1 (1967)
Thành tích đánh đôi Gland Slam
Úc Mở rộngF (1965, 1969)
Pháp Mở rộngW (1972)
WimbledonW (1961, 1962, 1965, 1967, 1968, 1970, 1971, 1972, 1973, 1979)
Mỹ Mở rộngW (1964, 1967, 1974, 1978, 1980)
Đôi nam nữ
Số danh hiệu11
Kết quả đôi nam nữ Grand Slam
Úc Mở rộngW (1968)
Pháp Mở rộngW (1967, 1970)
WimbledonW (1967, 1971, 1973, 1974)
Mỹ Mở rộngW (1967, 1971, 1973, 1976)
Giải đồng đội
Fed CupW (1963, 1966, 1967, 1976) (as player and captain) W (1977, 1978, 1979, 1996) (as captain)

King là một người ủng hộ cho sự bình đẳng giới tính. Năm 1973, ở tuổi 29, cô đã giành được chiến thắng trong trận chiến giới tính (Battle of the Sexes) với đối thủ nam 55 tuổi Bobby Riggs, và là người sáng lập ra Hiệp hội quần vợt nữ, World TeamTennis (cùng chồng cũ Larry King), và Women's Sports Foundation.

King đã được ghi danh vào Đài danh vọng quần vợt thế giới vào năm 1987. Trong năm 2006, Trung tâm quần vợt quốc gia USTA tại thành phố New York đã được đổi tên thành Trung tâm quần vợt quốc gia USTA Billie Jean King.

Sự nghiệpSửa đổi

Chiến thắng của King tại giải Pháp mở rộng năm 1972 giúp cô ấy trở thành người phụ nữ thứ năm trong lịch sử quần vợt giành được danh hiệu đơn ở cả bốn giải Grand Slam, "Grand Slam sự nghiệp".

King giành được 129 danh hiệu đơn nữ với tiền thưởng đạt US $ 1.966.487.[2]

Tại Wimbledon, King giành được 20 danh hiệu - sáu danh hiệu đơn, mười danh hiệu đôi nữ, và bốn danh hiệu đôi nam nữ.

Các trận chung kết đơn nữ Grand SlamSửa đổi

Kết quả Năm Giải đấu Mặt sân Đối thủ tại chung kết Tỉ số
Á quân 1963 Wimbledon Cỏ   Margaret Court 6–3, 6–4
Á quân 1965 U.S. Championships Cỏ   Margaret Court 8–6, 7–5
Vô địch 1966 Wimbledon (1) Cỏ   Maria Bueno 6–3, 3–6, 6–1
Vô địch 1967 Wimbledon (2) Cỏ   Ann Haydon-Jones 6–3, 6–4
Vô địch 1967 U.S. Championships (1) Cỏ   Ann Haydon-Jones 11–9, 6–4
Vô địch 1968 Australian Championships (1) Cỏ   Margaret Court 6–1, 6–2
Vô địch 1968 Wimbledon (3) Cỏ   Judy Tegart Dalton 9–7, 7–5
Á quân 1968 US Open Cỏ   Virginia Wade 6–4, 6–2
Á quân 1969 Australian Open Cỏ   Margaret Court 6–4, 6–1
Á quân 1969 Wimbledon Cỏ   Ann Haydon-Jones 3–6, 6–3, 6–2
Á quân 1970 Wimbledon Cỏ   Margaret Court 14–12, 11–9
Vô địch 1971 US Open (2) Cỏ   Rosemary Casals 6–4, 7–6
Vô địch 1972 French Open Đất nện   Evonne Goolagong 6–3, 6–3
Vô địch 1972 Wimbledon (4) Cỏ   Evonne Goolagong 6–3, 6–3
Vô địch 1972 US Open (3) Cỏ   Kerry Melville Reid 6–3, 7–5
Vô địch 1973 Wimbledon (5) Cỏ   Chris Evert 6–0, 7–5
Vô địch 1974 US Open (4) Cỏ   Evonne Goolagong 3–6, 6–3, 7–5
Vô địch 1975 Wimbledon (6) Cỏ   Evonne Goolagong Cawley 6–0, 6–1

Chú thíchSửa đổi

  1. ^ a ă “Women's Tennis Association biography of Billie Jean King”. Sonyericssonwtatour.com. Truy cập ngày 4 tháng 7 năm 2011. 
  2. ^ “Women's Tennis Association biography of Billie Jean King”. Truy cập ngày 13 tháng 9 năm 2009. 

Liên kết ngoàiSửa đổi