Mở trình đơn chính

Christopher A. Pissarides (tiếng Hy Lạp: Χριστόφορος Αντωνίου Πισσαρίδης, sinh ngày 20 tháng 2 năm 1948) là một nhà kinh tế học Anh-Síp. Hiện ông là chủ tịch Norman Sosnow Kinh tế học tại Trường Kinh tế London. Lĩnh vực quan tâm nghiên cứu của ông là kinh tế học lao động, tăng trưởng kinh tếchính sách kinh tế. Đóng góp nổi bật của ông cho phát triển khoa học kinh tế là phát triển lý thuyết tìm và khớp vĩ mô đối với vấn đề thất nghiệp, hàm so khớp, Ông đoạt Giải Nobel Kinh tế năm 2010 cùng với Peter A. DiamondDale T. Mortensen vì "những phân tích của họ về thị trường dựa trên lý thuyết tìm kiếm".

Christopher A. Pissarides
Sinh20 tháng 2, 1948 (71 tuổi)[1]
Nicosia, Cộng hòa Síp
Quốc tịchSíp, Anh[2]
Nơi công tácTrường Kinh tế London 1976-
Đại học Southampton 1974–76
Lĩnh vựcLabor economics
Trường theo họcTrường Kinh tế London
Đại học Essex
Chịu ảnh hưởng củaMichio Morishima
Dale Mortensen
Đóng gópLý thuyết so khớp và thất nghiệp
Hàm so khớp
Tăng trưởng cấu trúc
Giải thưởngGiải IZA về Kinh tế học lao động
Giải Nobel Kinh tế
2010
Thông tin tại IDEAS/RePEc

Trước tác tiêu biểuSửa đổi

  • 1979. "Job Matchings with State Employment Agencies and Random Search", Economic Journal 89(356), các trang 818–33.
  • "Short-Run Equilibrium Dynamics of Unemployment Vacancies, and Real Wages," American Economic Review, (1985) 75(4), các trang 676–90.
  • 1986. "Unemployment and Vacancies in Britain." Economic Policy, 1(3), các trang 499–559.
  • 1994. "Job Creation and Job Destruction in the Theory of Unemployment" (with Dale Mortensen), Review of Economic Studies 61(3), các trang 397–415.
  • 2000. Equilibrium Unemployment Theory, second edition, Cambridge, MA: MIT Press. Description and chapter-preview links.
  • "Structural Change in a Multi-Sector Model of Growth" (with L. Rachel Ngai), American Economic Review, forthcoming.

Tham khảoSửa đổi

  1. ^ Prof Christopher Pissarides at debretts.com
  2. ^ “LSE - Christopher A. Pissarides - CV” (PDF). Truy cập ngày 11 tháng 10 năm 2010.