Coban(II) sunfat là hợp chất vô cơ với công thức thường biết đến là CoSO
4
(H
2
O)
x
. Thông thường, coban(II) sunfat đề cập đến dạng hydrat CoSO
4
.7H
2
O
, là một trong những muối coban có sẵn phổ biến nhất.

Coban(II) sunfat
Cobaltsulfat.JPG
Mẫu dạng ngậm nước của coban(II) sunfat
Coaq6SO4.tif
Cobalt(II) sulfate Xray
Danh pháp IUPACCoban(II) sunfat
Tên khácCoban sunfat
Coban monosunfat
Cobanơ sunfat
Nhận dạng
Số CAS10124-43-3
PubChem24965
Số EINECS233-334-2
ChEBI53470
Số RTECSGG3100000 (khan)
GG3200000 (7 nước)
Ảnh Jmol-3Dảnh
SMILES
InChI
Thuộc tính
Công thức phân tửCoSO4
Khối lượng mol154,9966 g/mol (khan)
173,01188 g/mol (1 nước)
263,08828 g/mol (6 nước)
281,10356 g/mol (7 nước)
Bề ngoàitinh thể đỏ nhạt (khan, 1 nước)
muối màu hồng (6, 7 nước)
Mùikhông mùi (7 nước)
Khối lượng riêng3,71 g/cm3 (khan)
3,075 g/cm3 (1 nước)
2,019 g/cm3 (6 nước)
1,948 g/cm3 (7 nước)
Điểm nóng chảy 735 °C (1.008 K; 1.355 °F)
Điểm sôi
Độ hòa tan trong nướckhan:
36,2 g/100 mL (20°C)
38,3 g/100 mL (25°C)
84 g/100 mL (100°C)
7 nước:
60,4 g/100 mL (3°C)
67 g/100 mL (70°C)
Độ hòa tankhan:
1,04 g/100 mL (methanol, 18°C)
không tan trong amoniac
7 nước:
54,5 g/100 mL (methanol, 18°C)
MagSus+10,000·10−6 cm3/mol
Chiết suất (nD)1,639 (1 nước)
1,54 (6 nước)
1,483 (7 nước)
Cấu trúc
Cấu trúc tinh thểorthorhombic (khan)
monoclinic (1, 7 nước)
Các nguy hiểm
Phân loại của EUCarc. Cat. 2
Muta. Cat. 3
Repr. Cat. 2
Độc hại (T)
Nguy hiểm cho môi trường(N)
NFPA 704

NFPA 704.svg

0
2
0
 
Chỉ dẫn RR49, R60, R22, R42/43, R68, R50/53
Chỉ dẫn SS53, S45, S60, S61
Điểm bắt lửaKhông bắt lửa
LD50424 mg/kg (đường miệng, chuột)
Trừ khi có ghi chú khác, dữ liệu được cung cấp cho các vật liệu trong trạng thái tiêu chuẩn của chúng (ở 25 °C [77 °F], 100 kPa).
KhôngN kiểm chứng (cái gì ☑YKhôngN ?)

Tính chất, điều chế và cấu trúcSửa đổi

Coban(II) sunfat heptahydrat xuất hiện dưới dạng tinh thể đơn sắc đỏ, hóa lỏng khoảng nhiệt độ 100 °C (212 °F; 373 K) và trở thành khan ở nhiệt độ 250 °C (482 °F; 523 K). Nó hòa tan trong nước, hơi tan trong ethanol và đặc biệt là hòa tan trong methanol. Các muối của nó gọi là paramagnetic.

Nó tạo thành bởi phản ứng của coban(II) oxit, coban(II) hydroxit, hoặc coban(II) cacbonat với dung dịch axit sulfuric.[1]

Hexahydrate là một phức hợp kim loại bao gồm các hình học phân tử bát diện ion [Co(H
2
O)
6
]2+
liên kết với các anion sunfat[2].

Ứng dụngSửa đổi

Coban thu được từ quặng thông qua coban(II) sulfat trong nhiều trường hợp.[1][3]

Hydrat coban(II) sunfat được sử dụng để điều chế sắc tố, cũng như trong sản xuất muối coban khác. Chất màu coban được sử dụng trong đồ sứ và thủy tinh. Coban(II) sunfat được sử dụng trong các loại pin và bọt xi mạ, các loại mực tàng hình và như một chất phụ gia cho chất phụ gia cho đất và thức ăn cho động vật. Với các mục đích này, coban(II) sunfat được sản xuất bằng cách xử lý coban(II) oxit với axit sunfuric.[1]

Các vấn đề sức khỏeSửa đổi

Coban là chất cần thiết cho hầu hết các hình thức cao hơn của cuộc sống, nhưng hơn một vài miligam mỗi ngày là có hại. Hiếm khi có các vụ ngộ độc do các hợp chất coban[4]. Khi hít phải muối, có một số bằng chứng về sự gây ung thư[1].

Hợp chất khácSửa đổi

Coban(II) sunfat khi tác dụng với dung dịch NH3 đặc sẽ sẽ tạo ra các coban(II) sunfat amin, CoSO4(NH3)x. Các giá trị x tương ứng được biết đến: x = 2 (tím), x = 4 (tím hồng), x = 6 (hồng). Dạng đihydrat của tetramin (x = 4) cũng được biết đến. Nó có màu đỏ.[5] Ở mức NH3 hóa thấp hơn, có CoSO4.3NH3 là bột màu đỏ rất nhạt[6] hay 2CoSO4.NH3 (CoSO4.0,5NH3) là chất rắn màu tím nhạt.[7]

Coban(II) sunfat cũng có thể phản ứng với N2H4 ở điều kiện thích hợp để tạo CoSO4(N2H4)x. Khi x = 1, chất có màu đỏ[8], khi x = 2, chất có màu hoa hồng-đỏ[9], còn khi x = 3 thì nó có màu vàng.[5]

Coban(II) sunfat cũng có thể tạo muối axit với N2H4, như Co(HSO4)2.2N2H4 là tinh thể màu hoa hồng-đỏ, tan ít trong nước.[10]

Coban(II) sunfat cũng có thể tạo phức với hydroxylamin, tạo ra CoSO4.NH2OH.H2O là tinh thể hồng.[11] Khi kết hợp với NH3, các tinh thể màu đỏ của 2CoSO4.NH2OH.8NH3.2H2O sẽ xuất hiện.[12]

Coban(II) sunfat cũng có thể tạo phức với urê, tạo ra CoSO4.6CO(NH2)2.H2O là tinh thể màu tím hồng đậm.[13]

Coban(II) sunfat cũng có thể tạo phức với thiourê, tạo ra CoSO4.1,5CS(NH2)2 hay 2CoSO4.3CS(NH2)2 là tinh thể màu dương, tạo ra dung dịch màu đỏ trong nước,[11] CoSO4.2CS(NH2)2 là tinh thể đỏ tím[14], CoSO4.3CS(NH2)2 là chất rắn màu dương, tan trong nước tạo ra dung dịch màu đậm hơn một chút, hay CoSO4.4CS(NH2)2.2H2O là chất rắn màu lục.[15]

Coban(II) sunfat cũng có thể tạo phức với selenourê, tạo ra CoSO4.3CSe(NH2)2 là tinh thể màu lục ôliu, phân huỷ ở 125 °C (257 °F; 398 K).[16]

Tham khảoSửa đổi

  1. ^ a ă â b John D. Donaldson, Detmar Beyersmann "Cobalt and Cobalt Compounds" in Ullmann's Encyclopedia of Industrial Chemistry 2005, Wiley-VCH, Weinheim. doi:10.1002/14356007.a07_281.pub2
  2. ^ Elerman, Y. "Refinement of the crystal structure of CoSO4*6H2O" Acta Crystallographica, Section C: Crystal Structure Communications 1988, volume 44, p599-p601. doi:10.1107/S0108270187012447
  3. ^ Rarely, cobalt(II) sulfate is found in form of few crystallohydrate minerals, occurring among oxidation zones containing primary Co minerals (like skutterudite or cobaltite). These minerals are: biebierite (ngậm 7 nước), moorhouseite (Co,Ni,Mn)SO4.6H2O, aplowite (Co,Mn,Ni)SO4.4H2O and cobaltkieserite (ngậm 1 nước).
  4. ^ 11.1.5 The unusual type of myocardiopathy recognized in 1965 and 1966 in Quebec (Canada), Minneapolis (Minnesota), Leuven (Belgium), and Omaha (Nebraska) was associated with episodes of acute heart failure (e/g/, 50 deaths among 112 beer drinkers).
  5. ^ a ă Pascal, Paul (1963). “Nouveau traité de chimie minérale: Fer, par G. Chaudron [et al”. Truy cập ngày 25 tháng 2 năm 2020. 
  6. ^ Hand-book of Chemistry: Inorganic chemistry (Leopold Gmelin; Cavendish Society, 1851), trang 339+340 - https://books.google.com.vn/books?id=qoUMAAAAYAAJ&pg=PA339&dq=&hl=vi&sa=X&ved=0ahUKEwil_-PyzJboAhUbZt4KHVCTALMQuwUIOjAB#v=onepage&q&f=false. Truy cập 19 tháng 4 năm 2020.
  7. ^ Kobalt: Teil B. Ammine des Kobalts (2013), trang 33 - https://books.google.com.vn/books?id=i_1_BwAAQBAJ&pg=PA33&dq=&hl=vi&sa=X&ved=0ahUKEwjSueCwzuroAhW9yosBHaaUB5EQuwUIMDAA#v=onepage&q&f=false.
  8. ^ “Handbook of inorganic substances 2017”. Ngày 24 tháng 7 năm 2017. Truy cập ngày 25 tháng 2 năm 2020. 
  9. ^ Jahrbuch der chemie: Bericht über die wichtigsten Fortschritte der Reinen und angewandten Chemie, Tập 18 (Richard Meyer; F. Vieweg und sohn, 1908), trang 112 - https://books.google.com.vn/books?hl=vi&id=XoA-AAAAYAAJ. Truy cập 19 tháng 6 năm 2020. Theo nguồn này, phần lớn các phức CoX2.2N2H4 có màu hoa hồng-đỏ.
  10. ^ Handbuch der anorganischen Chemie, Tập 3,Phần 3 (1907), trang 188 - https://books.google.com.vn/books?id=JN7UAAAAMAAJ&q=&dq=&hl=vi&sa=X&ved=0ahUKEwjT7c3PoIjoAhWEJaYKHclYDRw4ChDoAQgnMAA. Truy cập 29 tháng 3 năm 2020.
  11. ^ a ă Kobalt: Teil B. Ammine des Kobalts (R. J. Meyer; Springer-Verlag, 3 thg 9, 2013 - 379 trang), trang 33 - https://books.google.com.vn/books?id=i_1_BwAAQBAJ&pg=PA33&dq=&hl=vi&sa=X&ved=0ahUKEwj8mfLpxLjpAhVjHKYKHTCtCPAQ6AEIKTAA#v=onepage&q&f=false. Truy cập 16 tháng 5 năm 2020.
  12. ^ Handbook of inorganic substances 2017, trang 1349 - https://books.google.com.vn/books?id=DSp1BgAAQBAJ&pg=PA1349&dq=&hl=vi&sa=X&ved=0ahUKEwjM3orzitvpAhWGHKYKHT9AC-0Q6AEIKTAA#v=onepage&q&f=false. Truy cập 30 tháng 5 năm 2020.
  13. ^ Optical, thermal, mechanical and dielectric properties of hexakis(urea)cobalt(II) sulfate monohydrate: A semiorganic crystal. Truy cập 16 tháng 5 năm 2020.
  14. ^ P-52_BandI_1935_Nr12_SF.pdf
  15. ^ THE THERMAL STABILITY OF SELECTED TRANSITION METAL THIOUREA COORDINATION COMPLEXES. Truy cập 16 tháng 5 năm 2020.
  16. ^ Inorganic Syntheses, Tập 16 (John Wiley & Sons, 22 thg 9, 2009 - 223 trang), trang 85 - https://books.google.com.vn/books?id=XwyBSaAjP7UC&pg=PA85&dq=&hl=vi&sa=X&ved=0ahUKEwikzp6awrjpAhWozIsBHRt_B9MQ6AEIJzAA#v=onepage&q&f=false. Truy cập 16 tháng 5 năm 2020.