Cressida (vệ tinh)

Ngoài ra còn có một tiểu hành tinh tên là 548 Kressida.

Cressida (/ˈkrɛsɪdə/ KRES -i-ðə, tiếng Hy Lạp: Χρησίδα) là một vệ tinh tự nhiên của Sao Thiên Vương. Nó được phát hiện từ những hình ảnh được chụp bởi tàu Voyager 2 vào ngày 9 tháng 1 năm 1986 và được đặt tên tạm thời là S/1986 U 3.[9] Nó được đặt theo tên của Cressida, con gái của Calchas thành Troia, một nữ anh hùng đầy bi thảm xuất hiện trong vở kịch Troilus và Cressida của William Shakespeare (cũng như trong truyện của Geoffrey Chaucer và những câu chuyện khác). Nó cũng được đặt tên là Sao Thiên Vương IX.[10]

Cressida
Cressida.png
Hình ảnh của vệ tinh Cressida do tàu Voyager 2 chụp
Khám phá
Khám phá bởiStephen P. Synnott / Voyager 2
Ngày phát hiện09 tháng 01 năm 1986
Tên chỉ định
Tên chỉ địnhSao Thiên Vương IX
Phiên âm/ˈkrɛsɪdə/[1]
Đặt tên theo
Χρησίδα
Tính từCressidian /krɛˈsɪdiən/[2]
Đặc trưng quỹ đạo
Bán kính61.766,730 ± 0,046 km[3]
Độ lệch tâm0,00036 ± 0,00011[3]
Chu kỳ quỹ đạo0,463569601 ± 0,000000013 d[3]
Độ nghiêng quỹ đạo0,006 ± 0,040° (tới xích đạo của Sao Thiên Vương)[3]
Vệ tinh củaSao Thiên Vương
Đặc trưng vật lý
Kích thước92 × 74 × 74 km[4]
Bán kính trung bình39,8 ± 2 km[4][5][6]
Diện tích bề mặt~20.000 km²[a]
Thể tích~260.000 km³[a]
Khối lượng2,5±0,4×1017 kg[7]
Mật độ khối lượng thể tích0,86±0,16 g/cm³[7]
Hấp dẫn bề mặt~0,013 m/s2[a]
Tốc độ vũ trụ cấp 2~0,034 km/s[a]
Chu kỳ tự quayđồng bộ[4]
Độ nghiêng trục quaybằng 0[4]
Suất phản chiếu
Nhiệt độ~64 K[a]

Cressida thuộc nhóm vệ tinh Portia, bao gồm Bianca, Desdemona, Juliet, Portia, Rosalind, Cupid, Belinda và Perdita.[8] Những vệ tinh này có quỹ đạo và thuộc tính trắc quang tương tự.[8] Ngoài quỹ đạo,[3] bán kính là 41 km[4] và suất phản chiếu hình học là 0,08,[8] hầu như chúng ta không biết gì thêm về nó.

Trong các hình ảnh chụp bởi tàu Voyager 2, Cressida xuất hiện dưới dạng một vật thể thon dài, trục chính của nó hướng về phía Sao Thiên Vương. Tỷ lệ trục hình phỏng cầu dài của Cressida là 0,8 ± 0,3.[4] Bề mặt của nó có màu xám.[4]

Cressida có quỹ đạo gần với cộng hưởng 3:2 với vành đai η, một trong những vành đai của Sao Thiên Vương. Sự nhiễu loạn về hình dạng của vành đai cung cấp một cách để đo đạc khối lượng của Cressida, được xác định là 2,5 ± 0,4 ×1017 kg. Cressida là vệ tinh nhỏ duy nhất của Sao Thiên Vương được đo trực tiếp khối lượng.[7]

Cressida có thể va chạm với Desdemona trong vòng 100 triệu năm tới.[11]

Xem thêmSửa đổi

Tham khảoSửa đổi

Ghi chú giải thích

  1. ^ a ă â b c Được tính toán dựa trên nền tảng của các biến số khác.

Trích dẫn

  1. ^ Benjamin Smith (1903) The Century Dictionary and Cyclopedia
  2. ^ Kellog (1995) Boccaccio's and Chaucer's Cressida
  3. ^ a ă â b c Jacobson, R. A. (1998). “The Orbits of the Inner Uranian Satellites From Hubble Space Telescope and Voyager 2 Observations”. The Astronomical Journal. 115 (3): 1195–1199. Bibcode:1998AJ....115.1195J. doi:10.1086/300263.Quản lý CS1: ref=harv (liên kết)
  4. ^ a ă â b c d đ Karkoschka, Erich (2001). “Voyager's Eleventh Discovery of a Satellite of Uranus and Photometry and the First Size Measurements of Nine Satellites”. Icarus. 151 (1): 69–77. Bibcode:2001Icar..151...69K. doi:10.1006/icar.2001.6597.
  5. ^ a ă “Planetary Satellite Physical Parameters”. JPL (Solar System Dynamics). 24 tháng 10 năm 2008. Truy cập ngày 12 tháng 12 năm 2008.
  6. ^ a ă Williams, Dr. David R. (23 tháng 11 năm 2007). “Uranian Satellite Fact Sheet”. NASA (National Space Science Data Center). Truy cập ngày 12 tháng 12 năm 2008.
  7. ^ a ă â Chancia, Robert. A.; Hedman, Matthew M.; French, Richard G. (28 tháng 8 năm 2017). “Weighing Uranus' moon Cressida with the η ring”. The Astronomical Journal. 154 (4): 153. arXiv:1708.07566. Bibcode:2017AJ....154..153C. doi:10.3847/1538-3881/aa880e.
  8. ^ a ă â b Karkoschka, Erich (2001). “Comprehensive Photometry of the Rings and 16 Satellites of Uranus with the Hubble Space Telescope”. Icarus. 151 (1): 51–68. Bibcode:2001Icar..151...51K. doi:10.1006/icar.2001.6596.
  9. ^ Smith, B. A. (16 tháng 1 năm 1986). “Satellites of Uranus”. IAU Circular. 4164. Truy cập ngày 29 tháng 10 năm 2011.
  10. ^ “Planet and Satellite Names and Discoverers”. Gazetteer of Planetary Nomenclature. USGS Astrogeology. 21 tháng 7 năm 2006. Truy cập ngày 6 tháng 8 năm 2006.
  11. ^ Duncan, Martin J.; Lissauer, Jack J. (1997). “Orbital Stability of the Uranian Satellite System”. Icarus. 125 (1): 1–12. Bibcode:1997Icar..125....1D. doi:10.1006/icar.1996.5568.Quản lý CS1: ref=harv (liên kết)

Liên kết ngoàiSửa đổi