Derby County Football Club / dɑrbi kaʊnti / là một câu lạc bộ bóng đá chuyên nghiệp Anh có trụ sở tại Derby, Anh. Là một trong mười hai thành viên của Liên đoàn bóng đá Anh vào năm 1888.Trong năm 2009,câu lạc bộ được xếp hạng thứ 137 trong 200 đội bóng hàng đầu châu Âu của thế kỷ 20 bởi Liên đoàn Thống kê và Lịch sử bóng đá quốc tế..[1]

Derby County
Derby County FC.png
Tên đầy đủDerby County Football Club
Biệt danhThe Rams
Thành lập5 tháng 2 năm 1884
by William Morley
Sân vận độngPride Park, Derby
Sức chứa sân33,597
Chủ tịch điều hànhAndrew Appleby
ManagerSteve McClaren
Giải đấuThe Championship
2013–14The Championship, 3rd
Trang webTrang web của câu lạc bộ
Maroon shirt with black and white trim and maroon shorts
Màu áo sân khách
Màu áo thứ ba
Mùa giải hiện nay

Derby County F.C. được thành lập vào năm 1884,bởi William Morley, là một nhánh của câu lạc bộ cricket quận Derbyshire,câu lạc bộ đã từng 4 mùa giải đứng đầu bảng xếp hạng bóng đá Anh. Thời kỳ đỉnh cao của câu lạc bộ vào những năm 1970, khi 2 lần vô địch Football League First Division và 4 lần tham dự các giải đấu cúp châu Âu,trong đó 1 lần lọt tới bán kết Cúp châu Âu, cũng như chiến thắng nhiều danh hiệu nhỏ khác.

Màu đen và trắng là màu sắc truyền thống của câu lạc bộ trong những năm 1890 và biệt danh câu lạc bộ là The Rams,nhằm tưởng nhớ đến mối liên hệ giữa những con cừu đực với trung đoàn đầu tiên của dân quân Derby,linh vật của câu lạc bộ là một con cừu đực tên Rammie và bài ​​hát " The Derby Ram" là bài hát truyền thống của câu lạc bộ [2]. Trụ sở câu lạc bộ tại sân vận động Pride Park, nằm ở Pride Park, Derby,là nơi câu lạc bộ chuyển đến trong năm 1997. Tính đến năm 2013, câu lạc bộ hiện đang chơi ở giải Hạng nhất Anh và được quản lý bởi Steve McClaren.

Sân vận độngSửa đổi

Năm Địa điểm Sức chứa
1884–95 Racecourse Ground n/a
1895–1997 Baseball Ground 4,000–42,000
1997–present Pride Park Stadium &Lỗi biểu thức: Dấu phân cách “,” không rõ ràngLỗi biểu thức: Dấu phân cách “,” không rõ ràngLỗi biểu thức: Dấu phân cách “,” không rõ ràngLỗi biểu thức: Dấu phân cách “,” không rõ ràngLỗi biểu thức: Dấu phân cách “,” không rõ ràngLỗi biểu thức: Dấu phân cách “,” không rõ ràngLỗi biểu thức: Dấu phân cách “,” không rõ ràngLỗi biểu thức: Dấu phân cách “,” không rõ ràngLỗi biểu thức: Dấu phân cách “,” không rõ ràngLỗi biểu thức: Dấu phân cách “,” không rõ ràngLỗi biểu thức: Dấu phân cách “,” không rõ ràngLỗi biểu thức: Dấu phân cách “,” không rõ ràngLỗi biểu thức: Dấu phân cách “,” không rõ ràngLỗi biểu thức: Dấu phân cách “,” không rõ ràngLỗi biểu thức: Dấu phân cách “,” không rõ ràngLỗi biểu thức: Dấu phân cách “,” không rõ ràng.Lỗi biểu thức: Dấu phân cách “,” không rõ ràng33.597

Danh sách cầu thủSửa đổi

Updated 1 tháng 9 năm 2015.[3]

Ghi chú: Quốc kỳ chỉ đội tuyển quốc gia được xác định rõ trong điều lệ tư cách FIFA. Các cầu thủ có thể giữ hơn một quốc tịch ngoài FIFA.

Số áo Vị trí Cầu thủ
1   TM Lee Grant
2   HV Cyrus Christie
3   HV Craig Forsyth
4   TV Craig Bryson
5   HV Jake Buxton
6   HV Richard Keogh
7   TV Simon Dawkins
8   TV Jeff Hendrick
9   Chris Martin (Đội phó)
10   Darren Bent
11   Johnny Russell
12   HV Chris Baird (Đội trưởng)
14   HV Jason Shackell
Số áo Vị trí Cầu thủ
15   TV Bradley Johnson
16   HV Alex Pearce
17   TM Scott Carson
18   TV Jacob Butterfield
19   TV Will Hughes
21   TM Kelle Roos
23   TV Tom Ince
24   Andreas Weimann
26   TV Jamie Hanson
32   HV Ryan Shotton
34   TV George Thorne
37   HV Stephen Warnock

Cho mượnSửa đổi

Ghi chú: Quốc kỳ chỉ đội tuyển quốc gia được xác định rõ trong điều lệ tư cách FIFA. Các cầu thủ có thể giữ hơn một quốc tịch ngoài FIFA.

Số áo Vị trí Cầu thủ
-   HV Raúl Albentosa (cho Málaga mượn đến ngày 30 tháng 6 năm 2016)
-   Conor Sammon (cho Sheffield United mượn đến ngày 31 tháng 5 năm 2016)
28   HV Farrend Rawson (cho Rotherham United mượn đến ngày 2 tháng 1 năm 2016)
29   Kwame Thomas (cho Blackpool mượn đến ngày 2 tháng 1 năm 2016)

Danh sách các huấn luyện viênSửa đổi

Danh sách của tất cả các HLV của CLB Derby County kể từ khi bổ nhiệm Harry Newbould vào năm 1900.Huấn luyện viên trưởng của CLB hiện tại là Steve McClaren,thay thế HLV trước đó là Nigel Clough đã bị sa thải vào 28 tháng 9 năm 2013.

Danh hiệuSửa đổi

Danh hiệu trong nướcSửa đổi

Danh hiệu nhỏSửa đổi

Danh hiệu đội dự bịSửa đổi

Tham khảoSửa đổi

  1. ^ “Europe's club of the Century”. International Federation of Football History & Statistics. Truy cập ngày 10 tháng 9 năm 2009. 
  2. ^ “The Derby Ram, 1867”. Folkplay. Ngày 28 tháng 6 năm 2004. 
  3. ^ “Player Profile”. Derby County F.C. Truy cập ngày 9 tháng 2 năm 2010. 

Liên kết ngoàiSửa đổi