Druk Gyalpo (འབྲུག་རྒྱལ་པོ་; dịch nguyên văn: Long vương) là nguyên thủ quốc gia của Vương quốc Bhutan.[1] Trong tiếng Dzongkha, Bhutan được gọi là Drukyul, tức là "Vùng đất của Lôi Long (rồng sấm)". Do đó, trong khi các vị vua của Bhutan được gọi là Druk Gyalpo ("Long vương"), người dân Bhutan cũng tự gọi mình là Drukpa, nghĩa là "Long nhân".

Druk Gyalpo của Bhutan
Đương nhiệm
King Jigme Khesar Namgyel Wangchuck (edit).jpg
Jigme Khesar Namgyel Wangchuk
Long Vương thứ 5
Chi tiết
Cách gọiNgài Bệ hạ
Trữ quân kế vịVương tử Jigme Namgyel Wangchuck
Quân chủ đầu tiênUgyen Wangchuck
Hình thành17 tháng 12 năm 1907
Dinh thựSamteling Palace, Thimphu

Vị Quốc vương hiện tại của Bhutan là Jigme Khesar Namgyel Wangchuck - Druk Gyalpo thứ 5[2], kế thừa vương miện truyền thống của các vị vua Bhutan vào ngày 6 tháng 11 năm 2008. Ông được gọi với tước vị tôn kính là "Mi'wang 'Ngada Rimboche" (Điện hạ) (với ngôi xưng hô thứ 3) và "Ngada Rimboche" (với ngôi xưng hô thứ 2).[3][4]

Vua Jigme Khesar là cũng là vị vua đang trị vì trẻ tuổi thứ hai trên thế giới.[5] Ông lên ngôi sau khi cha của ông, Jigme Singye Wangchuck, vị Druk Gyalpo thứ 4 thoái vị ngày 14 tháng 12 năm 2006.[2]

Danh sách các Druk GyalpoSửa đổi

Dưới đây là danh sách các vị Quốc vương, hay Long vương, theo hình thức thế tập của Bhutan:[6]

Tên Ảnh Ngày sinh, mất Bắt đầu trị vì Kết thúc trị vì Ghi chú Dòng họ
Ugyen
Druk Gyalpo thứ 1
  1862 – 21 tháng 8 năm 1926
(64 tuổi)
17 tháng 12 năm 1907 21 tháng 8 năm 1926 Wangchuck
Jigme
Druk Gyalpo thứ 2
  1905 – 24 tháng 3 năm 1952
(47 tuổi)
21 tháng 8 năm 1926 24 tháng 3 năm 1952 Con của Ugyen Wangchuck
Jigme Dorji
Druk Gyalpo thứ 3
  (1929-05-02)2 tháng 5 năm 1929 – 21 tháng 7 năm 1972(1972-07-21) (43 tuổi) 24 tháng 3 năm 1952 21 tháng 7 năm 1972 Con của Jigme Wangchuck
Jigme Singye
Druk Gyalpo thứ 4
  11 tháng 11, 1955 (64 tuổi) 21 tháng 7 năm 1972 14 tháng 12 năm 2006
(thoái vị)
Con của Jigme Dorji Wangchuck
Jigme Khesar Namgyel
Druk Gyalpo thứ 5
  21 tháng 2, 1980 (40 tuổi) 14 tháng 12 năm 2006 đương nhiệm Con của Jigme Singye Wangchuck

Xem thêmSửa đổi

Tham khảoSửa đổi

  1. ^ “Article 2: The Institution of Monarchy” (PDF). The Constitution of the Kingdom of Bhutan. ISBN 99936-754-0-7. Bản gốc (PDF) lưu trữ 6 tháng 7 năm 2011.  Đã bỏ qua tham số không rõ |df= (trợ giúp)
  2. ^ a ă “A Legacy of Two Kings”. Bhutan 2008. Bản gốc lưu trữ 15 tháng 12 năm 2010.  Đã bỏ qua tham số không rõ |df= (trợ giúp)
  3. ^ “༈ རྫོང་ཁ་ཨིང་ལིཤ་ཤན་སྦྱར་ཚིག་མཛོད། ༼མི༽” [Dzongkha-English Dictionary: "MI"]. Dzongkha-English Online Dictionary. Dzongkha Development Commission, Government of Bhutan. Bản gốc lưu trữ 29 tháng 7 năm 2012. Truy cập 30 tháng 10 năm 2011.  Đã bỏ qua tham số không rõ |df= (trợ giúp)
  4. ^ “༈ རྫོང་ཁ་ཨིང་ལིཤ་ཤན་སྦྱར་ཚིག་མཛོད། ༼མང-༽” [Dzongkha-English Dictionary: "MNGA"]. Dzongkha-English Online Dictionary. Dzongkha Development Commission, Government of Bhutan. Bản gốc lưu trữ ngày 2 tháng 8 năm 2012. Truy cập 30 tháng 10 năm 2011.  Đã bỏ qua tham số không rõ |df= (trợ giúp)
  5. ^ “Himalayan state crowns youngest king in the world”. France 24. 6 tháng 11 năm 2008. Bản gốc lưu trữ 31 tháng 1 năm 2009.  Đã bỏ qua tham số không rõ |df= (trợ giúp)
  6. ^ “Hundred years of Monarchy: A walk down the memory lane”. Bhutan 2008. Bản gốc lưu trữ 1 tháng 3 năm 2010.  Đã bỏ qua tham số không rõ |df= (trợ giúp)