Mở trình đơn chính

FC Shakhtar Donetsk (tiếng Ukraina: Шахтар Донецьк) là một câu lạc bộ bóng đá chuyên nghiệp của Ukraina. Câu lạc bộ này hiện ở thành phố Donetsk, thủ phủ tỉnh Donetsk. Câu lạc bộ này đã giành được nhiều danh hiệu trong nước, câu lạc bộ cũng chơi nhiều tại các giải đấu cấp câu lạc bộ ở châu Âu và thành tích cao nhất của họ là giành chức vô địch UEFA Cup năm 2009. Câu lạc bộ đã nhiều lần đổi tên như: Stakhanovets (1936–1946), Shakhtyor (Shakhtar) (1946–1992) và FC Shakhtar (từ năm 1992).

Shakhtar Donetsk
Shaxtar Donetsk.png
Tên đầy đủFC Shakhtar Donetsk
Biệt danhGirnyky (Miners); Kroty (Moles)[1]
Thành lập24 tháng 5 năm 1936
Sân vận độngDonbass Arena
Sức chứa sân51,504
Chủ tịch điều hànhUkraina Rinat Akhmetov
Giải đấuUkraina Premier League
2009–10Ukraina Premier League, thứ 1
Trang webTrang web của câu lạc bộ
Sân khách

Mục lục

Các danh hiệuSửa đổi

Liên XôSửa đổi

UkrainaSửa đổi

châu ÂuSửa đổi

Giải đấu giao hữuSửa đổi

Đội hìnhSửa đổi

Đội hình chínhSửa đổi

Đội hình chính tính đến 31 tháng 10 năm 2015.[2][3]

Ghi chú: Quốc kỳ chỉ đội tuyển quốc gia được xác định rõ trong điều lệ tư cách FIFA. Các cầu thủ có thể giữ hơn một quốc tịch ngoài FIFA.

Số áo Vị trí Cầu thủ
5   HV Oleksandr Kucher
6   TV Taras Stepanenko
7   TV Wellington Nem
8   TV Fred
9   Dentinho
10   TV Bernard
11   TV Marlos
13   HV Vyacheslav Shevchuk
14   TV Vasyl Kobin
16   TV Vitaliy Vitsenets
17   TV Maksym Malyshev
18   HV Ivan Ordets
19   Facundo Ferreyra
20   TV Giorgi Arabidze
21   Oleksandr Hladkyi
Số áo Vị trí Cầu thủ
22   Eduardo
23   TM Bohdan Sarnavskyi
24   TV Serhiy Hryn
25   HV Mykola Matviyenko
28   TV Taison
29   TV Alex Teixeira (Đội phó)
30   TM Andriy Pyatov
31   HV Ismaily
32   TM Anton Kanibolotskyi
33   HV Darijo Srna (Đội trưởng)
38   HV Serhiy Kryvtsov
44   HV Yaroslav Rakytskyi
66   HV Márcio Azevedo
74   TV Viktor Kovalenko

Cho mượnSửa đổi

Ghi chú: Quốc kỳ chỉ đội tuyển quốc gia được xác định rõ trong điều lệ tư cách FIFA. Các cầu thủ có thể giữ hơn một quốc tịch ngoài FIFA.

Số áo Vị trí Cầu thủ
  TM Mykyta Shevchenko (cho mượn đến Zorya Luhansk)
  TM Rustam Khudzhamov (cho mượn đến Metalist Kharkiv)
  HV Mykhaylo Pysko (cho mượn đến Illichivets Mariupol)
  HV Serhiy Vakulenko (cho mượn đến Illichivets Mariupol)
  HV Ihor Duts (cho mượn đến Illichivets Mariupol)
  HV Eduard Sobol (cho mượn đếnMetalist Kharkiv)
  HV Ihor Honchar (cho mượn đến Hoverla Uzhhorod)
  HV Bohdan Butko (cho mượn đến Amkar Perm)
  HV Oleksandr Volovyk (cho mượn đến Oud-Heverlee Leuven)
  TV Oleksandr Mihunov (cho mượn đến Illichivets Mariupol)
  TV Maksym Zhychykov (cho mượn đến Illichivets Mariupol)
  TV Dmytro Ivanisenya (cho mượn đến Illichivets Mariupol)
  TV Vitaliy Koltsov (cho mượn đến Illichivets Mariupol)
  TV Yuriy Hluschuk (cho mượn đến Illichivets Mariupol)
  TV Andriy Totovytskyi (cho mượn đến Zorya Luhansk)
  TV Ruslan Malinovskyi (cho mượn đến Zorya Luhansk)
  TV Ihor Bykovskyi (cho mượn đến Arsenal-Kyiv)
Số áo Vị trí Cầu thủ
  TV Dmytro Hrechyshkin (cho mượn đến Zorya Luhansk)
  TV Oleksandr Karavayev (cho mượn đến Zorya Luhansk)
  TV Vyacheslav Tankovskyi (cho mượn đến Zorya Luhansk)
  TV Vyacheslav Churko (cho mượn đến Metalist Kharkiv)
  TV Oleksiy Polyanskyi (cho mượn đến Metalist Kharkiv)
  TV Denys Kozhanov (cho mượn đến Karpaty Lviv)
  TV David Targamadze (cho mượn đến FC Oleksandriya)
  TV Alan Patrick (cho mượn đến Flamengo)
  TV Serhiy Bolbat (cho mượn đến Lokeren)
  Denys Bezborodko (cho mượn đến Illichivets Mariupol)
  Maksym Ilyuk (cho mượn đến Illichivets Mariupol)
  Andriy Kapelyan (cho mượn đến Ternopil)
  Pylyp Budkivskyi (cho mượn đến Zorya Luhansk)
  Artur Zahorulko (cho mượn đến Zorya Luhansk)
  Anton Shynder (cho mượn đến Vorskla Poltava)
  Vladyslav Kulach (cho mượn đến Stal Dniprodzerzhynsk)
  Valeriy Hryshyn (cho mượn đến Metalist Kharkiv)

Tham khảoSửa đổi

Liên kết ngoàiSửa đổi