Mở trình đơn chính

Građanski nogometni klub Dinamo Zagreb,[3][4][5] thường được gọi là GNK Dinamo Zagreb hoặc đơn giản là Dinamo Zagreb (phát âm [dinamo ˈzâːɡreb]), là một câu lạc bộ bóng đá chuyên nghiệp của Croatia có trụ sở tại Zagreb. Họ chơi các trận đấu sân nhà của họ tại Sân vận động Maksimir. Họ là câu lạc bộ thành công nhất của bóng đá Croatia, đã giành được 20 chức vô địch Giải bóng đá hạng nhất quốc gia Croatia, 15 Cúp bóng đá Croatia và 6 Siêu cúp bóng đá Croatia. Câu lạc bộ đã dành toàn bộ năm tháng của mình ở hạng đấu cao nhất, đã từng là thành viên của Giải hạng nhất Nam Tư từ năm 1946 đến năm 1991, và rồi đến Giải hạng nhất Croatia kể từ khi giải được thành lập vào năm 1992.

Dinamo Zagreb
GNK Dinamo Zagreb 2019.png
Tên đầy đủGrađanski nogometni klub Dinamo Zagreb, (Citizens' Football Club Dinamo Zagreb)
Biệt danhModri (The Blues)
Purgeri (The Citizens)
Tên ngắn gọnDZG, DIN
Thành lập26 tháng 4, 1911; 108 năm trước
với tên gọi 1. HŠK Građanski[1]
9 tháng 6, 1945; 74 năm trước
với tên gọi FD Dinamo
Sân vận độngSân vận động Maksimir
Sức chứa sân35.123[2]
Chủ tịch điều hànhMirko Barišić
Người quản lýNenad Bjelica
Giải đấuPrva HNL
2018–19Prva HNL, thứ 1 trên 10 (vô địch)
Trang webTrang web của câu lạc bộ
Màu áo sân khách
Màu áo thứ ba
Mùa giải hiện nay

Cầu thủSửa đổi

Đội hình hiện tạiSửa đổi

Tính đến ngày 24 tháng 8 năm 2019[6]

Ghi chú: Quốc kỳ chỉ đội tuyển quốc gia được xác định rõ trong điều lệ tư cách FIFA. Các cầu thủ có thể giữ hơn một quốc tịch ngoài FIFA.

Số áo Vị trí Cầu thủ
1   TM Danijel Zagorac (Đội phó 2)
5   TV Arijan Ademi (Đội trưởng)
6   HV Ivo Pinto
7   Dani Olmo
8   TV Izet Hajrović
9   Komnen Andrić
10   TV Lovro Majer
11   Mario Gavranović
14   TV Amer Gojak
16   TV Mario Šitum
17   TV Luka Ivanušec
18   TV Antonio Marin
19   HV François Moubandje
20   TV Iyayi Atiemwen
Số áo Vị trí Cầu thủ
21   Bruno Petković
22   HV Marin Leovac
23   TM Dinko Horkaš
27   TV Nikola Moro
28   HV Kévin Théophile-Catherine
30   HV Petar Stojanović
31   HV Marko Lešković
40   TM Dominik Livaković (Đội phó)
55   HV Dino Perić
66   HV Emir Dilaver
77   Sandro Kulenović
92   TV Damian Kądzior
99   TV Mislav Oršić

Cho mượnSửa đổi

Ghi chú: Quốc kỳ chỉ đội tuyển quốc gia được xác định rõ trong điều lệ tư cách FIFA. Các cầu thủ có thể giữ hơn một quốc tịch ngoài FIFA.

Số áo Vị trí Cầu thủ
2   HV Sadegh Moharrami (tại   Lokomotiva)
17   TV Luka Menalo (tại   Olimpija Ljubljana)
20   TV Neven Đurasek (tại   Varaždin)
25   Mario Ćuže (tại   Istra 1961)
Số áo Vị trí Cầu thủ
87   HV Vinko Soldo (tại   KuPS)
97   TV Bojan Knežević (tại   Olimpija Ljubljana)
98   TM Adrian Šemper (tại   Chievo)

Tham khảoSửa đổi

  1. ^ https://gnkdinamo.hr/EN/Club/History
  2. ^ “Stadion Maksimir”. GNK Dinamo Zagreb. Truy cập ngày 26 tháng 7 năm 2017. 
  3. ^ “Članovi sportskog savez grada Zagreba” [Members of the Sports Association of Zagreb] (bằng tiếng Croatian). Sportski savez Grada Zagreba. Bản gốc lưu trữ ngày 18 tháng 12 năm 2014. Truy cập ngày 12 tháng 11 năm 2014.  Đã bỏ qua tham số không rõ |df= (trợ giúp)
  4. ^ “NK Dinamo ponovo promijenio ime” [NK Dinamo changed its name again] (bằng tiếng Croatian). ZGportal Zagreb. 13 tháng 4 năm 2011. Truy cập ngày 12 tháng 11 năm 2014. 
  5. ^ “Dinamo od danas ima novo ime – Građanski nogometni klub Dinamo” [Dinamo from today has a new name – Citizens' Football Club Dinamo] (bằng tiếng Croatian). Metro Portal. 12 tháng 4 năm 2011. Truy cập ngày 12 tháng 11 năm 2014. 
  6. ^ “Players”. GNK Dinamo Zagreb. Truy cập ngày 19 tháng 1 năm 2019. 

Liên kết ngoàiSửa đổi