Mở trình đơn chính

Giải thưởng kiến trúc Pritzker là giải thưởng thường niên của quỹ Hyatt để vinh danh một kiến trúc sư còn sống với những đóng góp của họ. Giải thưởng này được Jay A. Pritzker lập ra từ năm 1979 và được điều hành bởi dòng họ Pritzker. Đây là giải thưởng cao quý nhất trên thế giới về kiến trúc. Giải thưởng được xem như giải Nobel của kiến trúc.

Giải thưởng kiến trúc Pritzker
Medal of Pritzker Architecture Prize (front).gif
Huy chương của giải thưởng kiến trúc Pritzker
Trao choSự nghiệp thành tựu trong nghệ thuật kiến trúc
Tài trợHyatt Foundation
Phần thưởngUS$100,000
Lần đầu tiên1979
Lần gần nhất2019
Trang chủwww.pritzkerprize.com

Người nhận giải thưởng sẽ được nhận 100.000 đô la Mỹ, nhưng quan trọng hơn, người đó sẽ nhận được sự công nhận trên toàn thế giới.

Những cá nhân đã nhận giảiSửa đổi

Năm Nhận giải Quốc tịch Công trình tiêu biểu Tham khảo
1979 Philip Johnson   Hoa Kỳ   Puerta de Europa [1]
1980 Barragán, LuisLuis Barragán   México   Ciudad Satélite [2]
1981 Stirling, Sir JamesSir James Stirling   Vương quốc Liên hiệp Anh và Bắc Ireland   Seeley Historical Library [3]
1982 Roche, KevinKevin Roche   Hoa Kỳ   Knights of Columbus Building [4][A]
1983 Pei, Ieoh MingIeoh Ming Pei   Hoa Kỳ   Rock and Roll Hall of Fame [5]
1984 Meier, RichardRichard Meier   Hoa Kỳ   Getty Center [4]
1985 Hollein, HansHans Hollein   Áo   Abteiberg Museum [4]
1986 Böhm, GottfriedGottfried Böhm   Đức   Iglesia Youth Center Library [4]
1987 Tange, KenzoKenzo Tange   Nhật Bản   Kimbell Art Museum [6]
1988 Bunshaft, GordonGordon Bunshaft   Hoa Kỳ   Beinecke Rare Book and Manuscript Library [4]
1988 Niemeyer, OscarOscar Niemeyer   Brasil   Cathedral of Brasília [4]
1989 Gehry, FrankFrank Gehry   Hoa Kỳ   Todai-ji Temple [5][B]
1990 Rossi, AldoAldo Rossi   Ý   Bonnefanten Museum [7]
1991 Venturi, RobertRobert Venturi   Hoa Kỳ   National Gallery (London) [8]
1992 Vieira, Álvaro SizaÁlvaro Siza Vieira   Bồ Đào Nha   Pavilion of Portugal in Expo'98 [9]
1993 Maki, FumihikoFumihiko Maki   Nhật Bản   Tokyo Metropolitan Gymnasium [6]
1994 de Portzamparc, ChristianChristian de Portzamparc   Pháp   French Embassy, Berlin [10]
1995 Ando, TadaoTadao Ando   Nhật Bản   Hyōgo Prefectural Museum of Art [11]
1996 Moneo, RafaelRafael Moneo   Tây Ban Nha   Kursaal Palace [5]
1997 Fehn, SverreSverre Fehn   Na Uy   Norwegian Glacier Museum [12]
1998 Piano, RenzoRenzo Piano   Ý   The New York Times Building [13]
1999 Foster, Lord NormanLord Norman Foster   Vương quốc Liên hiệp Anh và Bắc Ireland   30 St Mary Axe [5]
2000 Koolhaas, RemRem Koolhaas   Hà Lan   Embassy of the Netherlands in Berlin [14]
2001 Herzog & de Meuron   Thụy Sĩ   Allianz Arena [15]
2002 Murcutt, GlennGlenn Murcutt   Úc   Berowra Waters Inn [16]
2003 Utzon, JørnJørn Utzon   Đan Mạch   Sydney Opera House [17]
2004 Hadid, ZahaZaha Hadid   Vương quốc Liên hiệp Anh và Bắc Ireland   Bridge Pavilion [5][C]
2005 Mayne, ThomThom Mayne   Hoa Kỳ   San Francisco Federal Building [18]
2006 da Rocha, Paulo MendesPaulo Mendes da Rocha   Brasil   Estádio Serra Dourada [19]
2007 Rogers, Lord RichardLord Richard Rogers   Vương quốc Liên hiệp Anh và Bắc Ireland   Lloyd's building [20]
2008 Nouvel, JeanJean Nouvel   Pháp   Torre Agbar [5]
2009 Zumthor, PeterPeter Zumthor   Thụy Sĩ   Therme Vals [5]
2010 Sejima Kazuyo
Nishizawa Ryue (SANAA)
  Nhật Bản   Bảo tàng Nghệ thuật đương đại thế kỷ 21, Kanazawa (2003) [5]
2011 Eduardo Souto de Moura   Bồ Đào Nha   Estádio Municipal de Braga, Braga (2004) [21]
2012 Vương Thụ   Trung Quốc   Bảo tàng Ninh Ba [22]
2013 Toyo Ito   Nhật Bản   Sendai Mediatheque, Sendai (2001) [23]
2014 Shigeru Ban   Nhật Bản Centre Pompidou-Metz, Metz (2010) [24]
2015 Frei Otto   Đức   Olympiastadion München (1972) [25][26]
2016 Alejandro Aravena   Chile   "Tháp Xiêm" (Torres Siamesas) Catholic University of Chile, Santiago (2005) [27]
2017 Rafael Aranda, Carme Pigem, và Ramón Vilalta   Tây Ban Nha   Thư viện Sant Antoni, Barcelona (2008) [28]
2018 B. V. Doshi   Ấn Độ   Indian Institute of Management Bangalore (1977, 1992) [29]

Xem thêmSửa đổi

Tham khảoSửa đổi

  1. ^ “People - In the News”. Milwaukee Sentinel. Associated Press. 23 tháng 5 năm 1979. tr. 2. Truy cập 26 tháng 6 năm 2009. 
  2. ^ Endicott, Katherine (14 tháng 10 năm 2006). “The Mexican garden revisited”. San Francisco Chronicle. Truy cập 26 tháng 6 năm 2009. 
  3. ^ Reynolds, Nigel (ngày 23 tháng 3 năm 2004). “Top prize for architect who is ignored by fellow British”. Daily Telegraph. Truy cập 26 tháng 6 năm 2009. 
  4. ^ a ă â b c d Goldberger, Paul (28 tháng 5 năm 1988). “Architecture View; What Pritzker Winners Tell Us About the Prize”. The New York Times. Truy cập 26 tháng 6 năm 2009. 
  5. ^ a ă â b c d đ e Pilkington, Ed (14 tháng 4 năm 2009). “Swiss architect untouched by fad or fashion wins prized Pritzker award”. The Guardian. Truy cập 26 tháng 6 năm 2009. 
  6. ^ a ă Muschamp, Herbert (26 tháng 4 năm 1993). “Pritzker Prize for Japanese Architect”. The New York Times. Truy cập 26 tháng 6 năm 2009. 
  7. ^ Iovine, Julie (5 tháng 9 năm 1997). “Aldo Rossi, Architect of Monumental Simplicity, Dies at 66”. The New York Times. Truy cập 26 tháng 6 năm 2009. 
  8. ^ Blau, Eleanor (8 tháng 4 năm 1991). “Robert Venturi Is to Receive Pritzker Architecture Prize”. The New York Times. Truy cập 26 tháng 6 năm 2009. 
  9. ^ Ribeiro, Ana Maria (24 tháng 2 năm 2009). “Siza Vieira fala para casa cheia”. Correio da Manhã (bằng tiếng Bồ Đào Nhae). Truy cập 26 tháng 6 năm 2009. 
  10. ^ Muschamp, Herbert (2 tháng 5 năm 1994). “Architect of Austere Works Receives the Pritzker Prize”. The New York Times. Truy cập 26 tháng 6 năm 2009. 
  11. ^ Viladas, Pilar (19 tháng 8 năm 2001). “Fashion's New Religion”. The New York Times. Truy cập 27 tháng 6 năm 2009. 
  12. ^ Samaniego, Fernando (1 tháng 6 năm 1997). “El noruego Sverre Fehn recibe el Pritzker de Arquitectura en el museo Guggenheim Bilbao”. El País (bằng tiếng Tây Ban Nha). Truy cập 26 tháng 6 năm 2009. 
  13. ^ Muschamp, Herbert (20 tháng 4 năm 1998). “Renzo Piano Wins Architecture's Top Prize”. The New York Times. Truy cập 26 tháng 6 năm 2009. 
  14. ^ “Koolhaas receives 'Nobel of architecture' in Jerusalem”. CNN. 29 tháng 5 năm 2000. Truy cập 26 tháng 6 năm 2009. 
  15. ^ “Herzog & de Meuron Propose Castle in The Sky for Hamburg”. Das Spiegel. 14 tháng 6 năm 2005. Truy cập 26 tháng 6 năm 2009. 
  16. ^ “Top honour for Australian architect”. BBC News. 16 tháng 4 năm 2002. Truy cập 26 tháng 6 năm 2009. 
  17. ^ “Prize for Opera House designer”. BBC News. 7 tháng 4 năm 2003. Truy cập 26 tháng 6 năm 2009. 
  18. ^ “Paris skyscraper to rival tower”. BBC News. 28 tháng 11 năm 2006. Truy cập 26 tháng 6 năm 2009. 
  19. ^ Forgey, Benjamin (9 tháng 4 năm 2006). “Brazilian wins Pritzker Prize”. Washington Post. Truy cập 26 tháng 6 năm 2009. 
  20. ^ Glancey, Jonathan (29 tháng 3 năm 2007). “Rogers takes the 'Nobel for architecture'. The Guardian. Truy cập 26 tháng 6 năm 2009. 
  21. ^ Taylor, Kate (ngày 28 tháng 3 năm 2011). “Souto de Moura Wins 2011 Pritzker Architecture Prize”. The New York Times (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 28 tháng 3 năm 2011. 
  22. ^ 2012 Pritzker Architecture Prize Media Kit
  23. ^ Hawthorne, Christopher (ngày 17 tháng 3 năm 2013). “Japanese architect Toyo Ito, 71, wins Pritzker Prize”. Los Angeles Times. Truy cập ngày 17 tháng 3 năm 2013. 
  24. ^ Hawthorne, Christopher (ngày 24 tháng 3 năm 2014). “Architect Shigeru Ban, known for disaster relief, wins Pritzker Prize”. Los Angeles Times. Truy cập ngày 24 tháng 3 năm 2014. 
  25. ^ “Frei Otto, 2015 Laureate”. Pritzker Architecture Prize. Ngày 10 tháng 3 năm 2015. Truy cập ngày 11 tháng 3 năm 2015. 
  26. ^ Pritzker Prize for Frei Otto, German Architect, Announced After His Death, Robin Pogrebin, The New York Times, ngày 10 tháng 3 năm 2015
  27. ^ “Ceremony”. pritzkerprize.com. Bản gốc lưu trữ ngày 16 tháng 1 năm 2016. Truy cập ngày 13 tháng 1 năm 2016. 
  28. ^ “Announcement: Rafael Aranda, Carme Pigem and Ramon Vilalta | The Pritzker Architecture Prize”. www.pritzkerprize.com (bằng tiếng Anh). Bản gốc lưu trữ ngày 2 tháng 3 năm 2017. Truy cập ngày 1 tháng 3 năm 2017. 
  29. ^ “The Pritzker Architecture Prize”. www.pritzkerprize.com (bằng tiếng Anh). Bản gốc lưu trữ ngày 7 tháng 3 năm 2018. Truy cập ngày 7 tháng 3 năm 2018. 

Liên kết ngoàiSửa đổi