Mở trình đơn chính

Google+ là dịch vụ mạng xã hội vận hành bởi Google. Dịch vụ này được đưa ra công chúng vào ngày 28 tháng 6 năm 2011, bắt đầu dưới giai đoạn kiểm nghiệm, tham gia phải có thư mời[1]. Ngay ngày hôm sau, thành viên được cho phép mời bạn tham gia dịch vụ để tạo ra tài khoản riêng. Tuy nhiên, việc mở rộng này đã nhanh chóng bị treo lại chỉ một ngày sau đó do "nhu cầu điên cuồng" (insane demand) mở tài khoản.[2] Google+ được xây dựng trên cơ sở một giao thức (layer) không chỉ tích hợp các dịch vụ xã hội khác nhau của Google, như Google Profiles và Google Buzz,[3] mà còn giới thiệu nhiều chức năng mới như Circles, Hangouts, Sparks và Huddles.[4] Đây được coi là nỗ lực lớn nhất của Google nhằm chống lại đối thủ là mạng xã hội Facebook vốn đã đạt được hơn một nửa tỷ người sử dụng năm 2010.[5]

Google+
Google+ logo.svg
Loại website
mạng xã hội
Có sẫn tronglớn hơn 50
Chủ sở hữuGoogle
Websiteplus.google.com
Thương mại
Yêu cầu đăng kýMở cho những ai trên 18 tuổi
Bắt đầu hoạt động28 tháng 6, 2011; 8 năm trước
Tình trạng hiện tạiĐã ngừng hoạt động kể từ tháng 4/2019

Do mức độ tham gia của người dùng thấp và các lỗi thiết kế phần mềm được tiết lộ là có khả năng cho phép các nhà phát triển bên ngoài truy cập vào thông tin cá nhân của người dùng,[6] API nhà phát triển Google+ đã bị ngừng vào ngày 7 tháng 3 năm 2019 và Google+ đã ngừng hoạt động cho người dùng và người tiêu dùng vào ngày 2 tháng 4 , 2019.[7] Nó vẫn được sử dụng làm Google+ cho Doanh nghiệp cho các mạng xã hội nội bộ của công ty là người dùng của G-Suite.[8] Vào đầu tháng 4 năm 2019, Google đã chính thức khai tử dịch vụ Google+ sau 8 năm thành lập ra dịch vụ này.

Các chức năngSửa đổi

 
Example of a Google+ Stream
  • "Circles" (vòng tròn) cho phép người dùng tổ chức danh bạ thành các nhóm để chia sẻ, across multiple of its products and services. Một giao diện drag-and-drop cho phép người dùng tham gia vào các nhóm theo lựa chọn của mình.
  • "Huddle" là chức năng cho phép nối với các thiết bị Android, iPhone, và SMS để giao tiếp với các circles.
  • "Hangouts" là nơi được sử dụng để thúc đẩy video chat theo nhóm.
  • "Instant Upload" chú trọng phát triển cho các thiết bị di động dùng hệ điều hành Android; nó chứa ảnh hoặc video trong các album riêng để chia sẻ sau.
  • "Sparks" là chức năng đầu cuối của Google Search, cho phép người dùng xác định các chủ đề họ có thể thích để chia sẻ với người khác; "featured interests" sparks cũng có, dựa theo các chủ để mà nhiều người khác cũng thấy thích.
  • Thông qua "Streams", người dùng thấy được các cập nhật (updates) mới nhất từ những nhóm circles của họ, các cập nhật này giống như chức năng Cập nhật news của Facebook. (Facebook's news feed).

Chú thíchSửa đổi

  1. ^ “Facebook's Newest Challenger: Google Plus”. Truy cập ngày 29 tháng 6 năm 2011. 
  2. ^ Shaer, Matthew (ngày 30 tháng 6 năm 2011). “Looking for a Google+ invite? Either get comfortable - or get crafty.”. Christian Science Monitor. Truy cập ngày 30 tháng 6 năm 2011. 
  3. ^ “Official Google+ Website”. Truy cập ngày 30 tháng 6 năm 2011. 
  4. ^ “The New York Times, "Another Try by Google to Take On Facebook". Truy cập ngày 28 tháng 6 năm 2011. 
  5. ^ “Facebook Statistics”. Truy cập ngày 30 tháng 6 năm 2011. 
  6. ^ “Project Strobe: Protecting your data, improving our third-party APIs, and sunsetting consumer Google+”. Google (bằng tiếng Anh). 8 tháng 10 năm 2018. Truy cập ngày 21 tháng 2 năm 2019. 
  7. ^ Snider, Mike (1 tháng 2 năm 2019). “Google sets April 2 closing date for Google+, download your photos and content before then”. USA Today. Truy cập ngày 1 tháng 2 năm 2019. 
  8. ^ “Announcing upcoming changes to our consumer Google+ and Gmail services; Increased investment in Google+ for the enterprise”. Google Cloud Blog. Truy cập ngày 4 tháng 4 năm 2019. 

Link ngoàiSửa đổi