Mở trình đơn chính
Axit axetic, CH3COOH, gồm một nhóm metyl, CH3, liên kết cộng hóa trị với một nhóm carboxyl, COOH. Nhóm carboxyl có thể mất một proton và hiến nó cho một phân tử nước, H2O, tạo ra anion axeta CH3COO và cation H3O.

Hằng số điện ly axit, Ka, là một đại lượng đo sức mạnh của một axit trong dung dịch. Đó là sự hằng số cân bằng liên tục của một phản ứng hóa học được gọi là phản ứng điện ly trong bối cảnh của phản ứng acid–bazơ. Trong dung dịch, sự cân bằng của axit phân ly có thể được viết tượng trưng như:

trong đó HA là một axit mà điện ly thành A, được biết đến là axit liên hợp của axit và một ion hydrogen mà kết hợp với một phân tử nước tạo thành một ion hydroni. Trong ví dụ thể hiện trong hình, HA đại diện cho axit axetic, và A đại diện cho ion axetat, phần axit liên hợp.

Các thành phần HA, A and H3O+ được coi là ở trạng thái cân bằng khi nồng độ của chúng không thay đổi theo thời gian. Hằng số phân ly thường được viết như là một tỉ số của nồng độ cân bằng (đơn vị mol/L), được biểu thị bằng [HA], [A] và [H3O+]

Trong tất cả trường hợp trừ các dung dịch nước đậm đặc nhất của axit, nồng độ nước có thể được coi là hằng số và có thể bỏ qua. Định nghĩa sau đó có thể được viết đơn giản hơn

Đây là định nghĩa được sử dụng phổ biến. Đối với nhiều mục đích thực tế, người ta dùng hằng số lôgarít, pKa

[note 1]

Chú thíchSửa đổi

  1. ^ pKa is sometimes referred to as an acid dissociation constant, but this is incorrect, strictly speaking, as the constant is Ka whereas pKa is the logarithm of the reciprocal of that constant.

Tham khảoSửa đổi

Liên kết ngoàiSửa đổi