"Jesus to a Child" là một bài hát của nghệ sĩ thu âm người Anh quốc George Michael nằm trong album phòng thu đơn ca thứ ba của ông, Older (1996). Nó được phát hành vào ngày 8 tháng 1 năm 1996 như là đĩa đơn đầu tiên trích từ album bởi Virgin Records. "Jesus to a Child" được viết lời và sản xuất bởi Michael với nội dung tưởng nhớ đến người tình của ông Anselmo Feleppa, người đã qua đời ba năm trước đó bởi di chứng của AIDS, đã gây nên nhiều sự hoài nghi về giới tính của nam ca sĩ lúc bấy giờ, một điều ông sẽ thừa nhận vào năm 1998. Bài hát được sáng tác với giai điệu và phong cách phối khí từ thể loại bossa nova của Brazil, nhằm thể hiện sự tri ân đến quê hương của Feleppa.

"Jesus to a Child"
Đĩa đơn của George Michael
từ album Older
Mặt B"One More Try" (bản phúc âm trực tiếp)
Phát hành8 tháng 1, 1996 (1996-01-08)
Định dạng
Thể loạiBossa nova
Thời lượng6:50
Hãng đĩaVirgin
Sáng tácGeorge Michael
Sản xuấtGeorge Michael
Thứ tự đĩa đơn của George Michael
"Killer"/"Papa Was a Rollin' Stone"
(1993)
"Jesus to a Child"
(1996)
"Fastlove"
(1996)
Video âm nhạc
"Jesus to a Child" trên YouTube

Sau khi phát hành, "Jesus to a Child" nhận được những phản ứng tích cực từ các nhà phê bình âm nhạc, trong đó họ đánh giá cao nội dung lời bài hát cũng như quá trình sản xuất của nó. Bài hát cũng gặt hái những thành công vượt trội về mặt thương mại, đứng đầu các bảng xếp hạng ở Úc, Phần Lan, Ireland, Na Uy, Tây Ban Nha và Vương quốc Anh, và lọt vào top 10 ở hầu hết những quốc gia nó xuất hiện, bao gồm vươn đến top 5 ở nhiều thị trường lớn như Bỉ, Đan Mạch, Ý, Hà Lan, New Zealand, Thụy Điển và Thụy Sĩ. Tại Hoa Kỳ, nó ra mắt và đạt vị trí thứ bảy trên bảng xếp hạng Billboard Hot 100, trở thành đĩa đơn thứ 14 trong sự nghiệp của Michael lọt vào top 10 tại đây, và giúp ông trở thành nghệ sĩ Anh quốc đầu tiên sau 25 năm có một đĩa đơn vươn đến top 10 trong tuần đầu.

Video ca nhạc cho "Jesus to a Child" được đạo diễn bởi Howard Greenhalgh, và là video đầu tiên có sự xuất hiện của Michael kể từ video cho đĩa đơn năm 1988 "Kissing a Fool", trong đó bao gồm những cảnh ông trình diễn bài hát ở một căn phòng tối, bên cạnh những hình ảnh trừu tượng xuất hiện xuyên suốt video. Trước khi được phát hành làm đĩa đơn, Michael đã trình diễn nó lần đầu tiên tại giải Âm nhạc châu Âu của MTV năm 1994. Ngoài ra, "Jesus to a Child" còn được thể hiện trên nhiều chương trình truyền hình và lễ trao giải lớn, như Top of the Pops và trong chuyến lưu diễn 25 Live (2006-07). Bài hát cũng xuất hiện trong nhiều album tuyển tập của Michael, bao gồm Ladies & Gentlemen: The Best of George Michael (1998) và Twenty Five (2006).

Danh sách bài hátSửa đổi

Đĩa CD tại châu Âu[1]
  1. "Jesus to a Child" – 6:50
  2. "One More Try" (bản phúc âm trực tiếp) – 5:21
Đĩa CD #1 tại Anh quốc[2]
  1. "Jesus to a Child" – 6:50
  2. "One More Try" (bản phúc âm trực tiếp) – 5:21
  3. "Older" (không lời) – 5:18
Đĩa CD #2 tại Anh quốc[3]
  1. "Jesus to a Child" – 6:50
  2. "Freedom '94" (bản trực tiếp) – 6:04
  3. "One More Try" (bản phúc âm trực tiếp) – 5:21
  4. "Older" (không lời) – 5:18

Xếp hạngSửa đổi

Chứng nhậnSửa đổi

Quốc gia Chứng nhận Doanh số
Pháp (SNEP)[46] Vàng 250.000*
New Zealand (RMNZ)[47] Vàng 5.000*
Na Uy (IFPI)[48] Vàng 5.000*
Tây Ban Nha (PROMUSICAE)[20] Vàng 25.000^
Anh (BPI)[49] Bạc 200.000^
Hoa Kỳ (RIAA)[50] Vàng 500.000^

*Chứng nhận dựa theo doanh số tiêu thụ
^Chứng nhận dựa theo doanh số nhập hàng
xChưa rõ ràng

Tham khảoSửa đổi

  1. ^ “George Michael ‎– Jesus To A Child”. Discogs. Truy cập ngày 19 tháng 2 năm 2018.
  2. ^ “George Michael ‎– Jesus To A Child”. Discogs. Truy cập ngày 19 tháng 2 năm 2018.
  3. ^ “George Michael ‎– Jesus To A Child”. Discogs. Truy cập ngày 19 tháng 2 năm 2018.
  4. ^ "Australian-charts.com – George Michael – Jesus to a Child". ARIA Top 50 Singles. Truy cập 4 tháng 1 năm 2017.
  5. ^ "Austriancharts.at – George Michael – Jesus to a Child" (bằng tiếng Đức). Ö3 Austria Top 40. Truy cập 4 tháng 1 năm 2017.
  6. ^ "Ultratop.be – George Michael – Jesus to a Child" (bằng tiếng Hà Lan). Ultratop 50. Truy cập 4 tháng 1 năm 2017.
  7. ^ "Ultratop.be – George Michael – Jesus to a Child" (bằng tiếng Pháp). Ultratop 50. Truy cập 4 tháng 1 năm 2017.
  8. ^ “RPM 100 Hit Tracks”. Collectionscanada.gc.ca. Truy cập ngày 19 tháng 2 năm 2018.
  9. ^ “RPM Adult Contemporary Tracks”. Collectionscanada.gc.ca. Truy cập ngày 19 tháng 2 năm 2018.
  10. ^ a ă “Hits of the World” (PDF). Billboard. Truy cập ngày 19 tháng 2 năm 2018.
  11. ^ “Hits of the World” (PDF). Billboard. Truy cập ngày 19 tháng 2 năm 2018.
  12. ^ "George Michael: Jesus to a Child" (bằng tiếng Phần Lan). Musiikkituottajat – IFPI Finland. Truy cập 4 tháng 1 năm 2017.
  13. ^ "Lescharts.com – George Michael – Jesus to a Child" (bằng tiếng Pháp). Les classement single. Truy cập 4 tháng 1 năm 2017.
  14. ^ “George Michael - Jesus to a Child” (bằng tiếng Đức). GfK Entertainment. Truy cập ngày 19 tháng 2 năm 2018.Quản lý CS1: ngôn ngữ không rõ (liên kết)
  15. ^ "The Irish Charts – Search Results – Jesus to a Child". Irish Singles Chart. Truy cập 4 tháng 1 năm 2017.
  16. ^ "Nederlandse Top 40 – George Michael" (bằng tiếng Hà Lan). Dutch Top 40. Truy cập 4 tháng 1 năm 2017.
  17. ^ "Dutchcharts.nl – George Michael – Jesus to a Child" (bằng tiếng Hà Lan). Single Top 100. Truy cập ngày 19 tháng 2 năm 2018.
  18. ^ "Charts.nz – George Michael – Jesus to a Child". Top 40 Singles. Truy cập 4 tháng 1 năm 2017.
  19. ^ "Norwegiancharts.com – George Michael – Jesus to a Child". VG-lista. Truy cập 4 tháng 1 năm 2017.
  20. ^ a ă Salaverri, Fernando (tháng 9 năm 2005). Sólo éxitos: año a año, 1959–2002 (ấn bản 1). Spain: Fundación Autor-SGAE. ISBN 84-8048-639-2.
  21. ^ "Swedishcharts.com – George Michael – Jesus to a Child". Singles Top 100. Truy cập 4 tháng 1 năm 2017.
  22. ^ "Swisscharts.com – George Michael – Jesus to a Child". Swiss Singles Chart. Truy cập 4 tháng 1 năm 2017.
  23. ^ "George Michael: Artist Chart History". Official Charts Company. Truy cập 4 tháng 1 năm 2017.
  24. ^ "George Michael Chart History (Hot 100)". Billboard. Truy cập 4 tháng 1 năm 2017.
  25. ^ "George Michael Chart History (Adult Contemporary)". Billboard. Truy cập 4 tháng 1 năm 2017.
  26. ^ "George Michael Chart History (Adult Pop Songs)". Billboard. Truy cập 4 tháng 1 năm 2017.
  27. ^ "George Michael Chart History (Hot R&B/Hip-Hop Songs)". Billboard. Truy cập 4 tháng 1 năm 2017.
  28. ^ "George Michael Chart History (Pop Songs)". Billboard. Truy cập 4 tháng 1 năm 2017.
  29. ^ Ryan, Gavin (2011). Australia's Music Charts 1988–2010. Mt. Martha, VIC, Australia: Moonlight Publishing.
  30. ^ “Jaaroverzichten 1996” (bằng tiếng Dutch). Ultratop. Truy cập ngày 19 tháng 2 năm 2018.Quản lý CS1: ngôn ngữ không rõ (liên kết)
  31. ^ “Rapports Annuels 1996” (bằng tiếng Pháp). Ultratop. Truy cập ngày 19 tháng 2 năm 2018.Quản lý CS1: ngôn ngữ không rõ (liên kết)
  32. ^ “RPM Year End Top 100 Hit Tracks”. Collectionscanada.gc.ca. Truy cập ngày 19 tháng 2 năm 2018.
  33. ^ “RPM Year End - Top 100 Adult Contemporary Tracks”. RPM. Truy cập ngày 19 tháng 2 năm 2018.
  34. ^ “European Hot 100 Singles of 1996”. Bản gốc lưu trữ ngày 19 tháng 11 năm 2002. Truy cập ngày 20 tháng 9 năm 2020.
  35. ^ “Hits 1996 Finnland – Single-Charts” (bằng tiếng Đức). Chartsurfer.de. Truy cập ngày 19 tháng 2 năm 2018.Quản lý CS1: ngôn ngữ không rõ (liên kết)
  36. ^ “Classement Singles - année 1996” (bằng tiếng Pháp). SNEP. Bản gốc lưu trữ ngày 15 tháng 9 năm 2012. Truy cập ngày 19 tháng 2 năm 2018.Quản lý CS1: ngôn ngữ không rõ (liên kết)
  37. ^ “Top 100 Single-Jahrescharts” (bằng tiếng Đức). GfK Entertainment. Truy cập ngày 19 tháng 2 năm 2018.Quản lý CS1: ngôn ngữ không rõ (liên kết)
  38. ^ “I singoli più venduti del 1996” (bằng tiếng Ý). Hit Parade Italia. FIMI. Truy cập ngày 19 tháng 2 năm 2018.Quản lý CS1: ngôn ngữ không rõ (liên kết)
  39. ^ “Tokyo Hot 100” (bằng tiếng Japanease). j-wave. Truy cập ngày 19 tháng 2 năm 2018.Quản lý CS1: ngôn ngữ không rõ (liên kết)
  40. ^ “Jaarlijsten 1996” (bằng tiếng Dutch). Stichting Nederlandse Top 40. Truy cập ngày 19 tháng 2 năm 2018.Quản lý CS1: ngôn ngữ không rõ (liên kết)
  41. ^ “Jaaroverzichten - Single 1996” (bằng tiếng Dutch). GfK Dutch Charts. Truy cập ngày 19 tháng 2 năm 2018.Quản lý CS1: ngôn ngữ không rõ (liên kết)
  42. ^ “Topp 20 Single Vinter 1996” (bằng tiếng Na Uy). VG-lista. Bản gốc lưu trữ ngày 7 tháng 8 năm 2017. Truy cập ngày 19 tháng 2 năm 2018.Quản lý CS1: ngôn ngữ không rõ (liên kết)
  43. ^ “Årslista Singlar - År 1996” (bằng tiếng Thụy Điển). GLF. Bản gốc lưu trữ ngày 27 tháng 9 năm 2015. Truy cập ngày 19 tháng 2 năm 2018.Quản lý CS1: ngôn ngữ không rõ (liên kết)
  44. ^ “1996 Year-End Chart”. Swiss Singles Chart. Hung Medien. 1996. Truy cập ngày 19 tháng 2 năm 2018.
  45. ^ “Najlepsze single na UK Top 40-1996 wg sprzedaży” (bằng tiếng Polish). Official Charts Company. Bản gốc lưu trữ ngày 4 tháng 6 năm 2015. Truy cập ngày 19 tháng 2 năm 2018.Quản lý CS1: ngôn ngữ không rõ (liên kết)
  46. ^ “France single certifications – George Michael – Jesus to a Child” (bằng tiếng Pháp). Syndicat national de l'édition phonographique. Truy cập ngày 25 tháng 7 năm 2012.
  47. ^ “New Zealand single certifications – George Michael – Jesus to a Child”. Recorded Music NZ. Truy cập ngày 25 tháng 7 năm 2012.
  48. ^ “IFPI Norsk platebransje”. ifpi.no. Bản gốc lưu trữ ngày 25 tháng 7 năm 2012. Truy cập ngày 29 tháng 6 năm 2010.
  49. ^ “Britain single certifications – George Michael – Jesus to a Child” (bằng tiếng Anh). British Phonographic Industry. Truy cập ngày 25 tháng 7 năm 2012. Chọn singles trong bảng chọn Format. Chọn Silver trong nhóm lệnh Certification. Nhập Jesus to a Child vào khung "Search BPI Awards" rồi nhấn Enter
  50. ^ “American single certifications – George Michael – Jesus to a Child” (bằng tiếng Anh). Hiệp hội Công nghiệp ghi âm Hoa Kỳ. Truy cập ngày 25 tháng 7 năm 2012. Nếu cần, nhấn Advanced Search, dưới mục Format chọn Single rồi nhấn Search

Liên kết ngoàiSửa đổi