Kali cromathợp chất vô cơ với công thức hóa học K2CrO4. Chất rắn màu vàng này là muối kali của anion cromat. Đây là một hóa chất thông thường trong phòng thí nghiệm, trong khi đó natri cromat là một hợp chất quan trọng trong công nghiệp. Kali cromat là tác nhân gây ung thư nhóm 2 vì nó chứa crom hóa trị 6.[1]

Kali cromat
Potassium-chromate-sample.jpg
Potassium chromate.svg
Danh pháp IUPACPotassium chromate
Tên khácChromic acid, (K2CrO4), dipotassium salt
Nhận dạng
Số CAS7789-00-6
PubChem24597
Số EINECS232-140-5
ChEBI75249
Số RTECSGB2940000
Ảnh Jmol-3Dảnh
SMILES
InChI
Thuộc tính
Công thức phân tửK2CrO4
Khối lượng mol194,1922 g/mol
Bề ngoàibột vàng
Mùikhông mùi
Khối lượng riêng2,732 g/cm3
Điểm nóng chảy 968 °C (1.241 K; 1.774 °F)
Điểm sôi 1.000 °C (1.270 K; 1.830 °F)
Độ hòa tan trong nước62,9 g/100 mL (20°C)

75,1 g/100 mL (80°C)
79,2 g/100 mL (100°C)
Độ hòa tankhông hòa tan trong alcohol
MagSus−3,9·10−6 cm3/mol
Chiết suất (nD)1,74
Cấu trúc
Cấu trúc tinh thểrhombic
Các nguy hiểm
Phân loại của EUCarc. Cat. 2
Muta. Cat. 2
Toxic (T)
Irritant (Xi)
Nguy hiểm cho môi trường (N)
NFPA 704

NFPA 704.svg

0
3
1
 
Chỉ dẫn RR49, R46, R36/37/38, R43, R50/53
Chỉ dẫn SS53, S45, S60, S61
Các hợp chất liên quan
Anion khácKali đicromat
Kali molybdat
Kali tungstat
Cation khácNatri cromat
Canxi cromat
Bari cromat
Trừ khi có ghi chú khác, dữ liệu được cung cấp cho các vật liệu trong trạng thái tiêu chuẩn của chúng (ở 25 °C [77 °F], 100 kPa).
KhôngN kiểm chứng (cái gì ☑YKhôngN ?)

Cấu trúcSửa đổi

Kali cromat có hai dạng cấu trúc tinh thể được biết đến, cả hai đều tương tự với cấu trúc tinh thể của kali sunfat. Cấu trúc hình hộp chữ nhật của β-K2CrO4 là dạng phổ thông, nhưng nó chuyển thành cấu trúc dạng α ở nhiệt độ trên 66°C.[2] Những cấu trúc này rất phức tạp, mặc dù muối sunfat có cấu trúc hình học tứ diện điển hình.[3]

Sản xuất và các phản ứngSửa đổi

Chất này được điều chế bằng phản ứng giữa kali đicromat với kali hydroxit.

Trong dung dịch, hoạt tính của kali và natri cromat tương tự nhau. Khi phản ứng với chì(II) nitrat, nó cho kết tủa vàng, chì(II) cromat.

Ứng dụngSửa đổi

Không giống như muối natri cromat ít tốn kém hơn, muối kali chủ yếu được sử dụng cho công việc trong phòng thí nghiệm trong trường hợp đòi hỏi phải có muối khan. Nó là một chất oxy hóa trong tổng hợp hữu cơ. Nó được sử dụng như trong phân tích vô cơ định tính, ví dụ: như là một phép kiểm tra dùng màu cho các ion bạc. Nó cũng được sử dụng như là một chỉ thị cho phương pháp chuẩn độ kết tủa với bạc nitrat và natri clorua (chúng có thể được sử dụng như là tiêu chuẩn cũng như dung dịch chuẩn cho nhau) khi kali cromat chuyển sang màu đỏ nâu với sự hiện diện của ion bạc dư thừa.

Xuất hiện trong tự nhiênSửa đổi

Tarapacaite là dạng khoáng chất tự nhiên của kali cromat. Nó rất hiếm khi xuất hiện trong tự nhiên và đến nay chỉ được biết đến tại một vài địa nơi trên sa mạc Atacama.[cần dẫn nguồn]

An toànSửa đổi

Kali cromat là một tác nhân gây ung thư và là một chất oxy hóa mạnh.

Tham khảoSửa đổi

  1. ^ Potassium chromate information URL last accessed ngày 15 tháng 3 năm 2007
  2. ^ Gerd Anger, Jost Halstenberg, Klaus Hochgeschwender, Christoph Scherhag, Ulrich Korallus, Herbert Knopf, Peter Schmidt, Manfred Ohlinger, "Chromium Compounds" in Ullmann's Encyclopedia of Industrial Chemistry, Wiley-VCH, Weinheim, 2005. doi:10.1002/14356007.a07_067
  3. ^ Gaultier, M.; Pannetier, G. "Structure cristalline de la forme 'basse temperature' du sulfate de potassium K2SO4-beta" (Crystal structure of the "low temperature" β-form of potassium sulfate) Bulletin de la Societe Chimique de France 1968, vol. 1, pp. 105-12.