Lý Hoành Nghị

Lý Hoành Nghị (tiếng Trung: 李宏毅; bính âm: Lǐ Hóngyì, sinh ngày 26 tháng 6 năm 1998) là một nam ca sĩ, diễn viên người Trung Quốc.

Lý Hoành Nghị
Sinh26 tháng 6, 1998 (24 tuổi)
Thẩm Dương, Liêu Ninh, Trung Quốc
Quốc tịch Trung Quốc
Học vịHọc viện âm nhạc đương đại Bắc Kinh
Nghề nghiệpDiễn viên, ca sĩ
Năm hoạt động2014–nay
Tên tiếng Trung
Tiếng Trung李宏毅

Tiểu sửSửa đổi

Lý Hoành Nghị tốt nghiệp Học viện Âm nhạc đương đại Bắc Kinh.[1][2]

Từ nhỏ, cậu đã quen với cuộc sống tự lập. Bởi bố mẹ đều đi làm xa nên cậu phải ở nhà một mình với bảo mẫu từ khi còn nhỏ. Lớn hơn một chút, Lý Hoành Nghị đã phải một mình sống ở nhà trọ, tự chăm lo cho bản thân. Trong thời gian học tại Học viện xe hơi ở Đại Liên, Lý Hoành Nghị vừa học vừa đi làm thêm việc sửa xe thì cậu ấy đã bị vu oan ăn cắp điện thoại. Theo lời kể của cậu, vào nửa đêm, nam diễn viên bị gọi ra chửi mắng, thậm chí bị 4-5 người cầm gậy đánh thẳng vào chân, lực mạnh đến nỗi cây gậy gãy làm đôi.

Năm 2013, Lý Hoành Nghị tham gia thi tuyển ở đợt tuyển 798SM Bắc Kinh, là người đầu tiên trong đợt thi tuyển đó được SM Entertainment chọn và trở thành thực tập sinh của công ty giải trí hàng đầu của Hàn Quốc này. Để nuôi dưỡng giấc mơ minh tinh của con trai, mẹ của cậu đã nghỉ việc, đến Hàn Quốc chăm lo cho con. Tuy nhiên, ba tháng sau, vì nhiều lý do, cậu đã chọn từ bỏ việc tiếp tục tập luyện, trở về quê hương.[3]

Sự nghiệpSửa đổi

Tháng 7/2014, Lý Hoành Nghị xuất hiện trong chương trình truyền hình thực tế “X-Change” của đài Hồ Nam. Thu hút sự chú ý bởi ngoại hình điển trai, thiếu niên 16 tuổi với mái tóc dài lãng tử và chiều cao ấn tượng 1m86. Sau đó, gia nhập làng giải trí, hoạt động ở mảng âm nhạc và tham gia diễn xuất một vài vai nhỏ trong bộ phim sitcom Sister Knows[4], Intouchable[5], Nam thần chấp sự đoàn.

Tháng 4/2016, Lý Hoành Nghị xuất hiện lần đầu trên màn ảnh rộng qua bộ phim lãng mạn dành cho giới trẻ Thanh xuân của ai không mơ hồ[6] Bộ phim kinh phí thấp nhưng tạo ra một hit phòng vé và tăng độ nhận diện công chúng cho Lý Hoành Nghị.[7]

Năm 2017, bộ web-drama tình cảm học đường Thiếu gia ác ma đừng hôn tôi (Phần 1,2)[8] phát sóng và tạo một cú hit tăng độ phổ biến cho Lý Hoành Nghị.[9]

Danh sách phimSửa đổi

Phim điện ảnhSửa đổi

Năm Tiêu đề phim Tiêu đề tiếng Trung Vai diễn Ghi chú
2016 Thanh xuân của ai không mơ hồ 谁的青春不迷茫 Hoàng Thao Vai phụ

Phim truyền hình/ Phim chiếu mạngSửa đổi

Năm Tiêu đề phim Tiêu đề tiếng Trung Vai diễn Bạn diễn Ghi chú
2017 Thiếu gia ác ma đừng hôn tôi 1, 2 恶魔少爷别吻我官微 Hàn Thất Lục Hình Phi Vai chính
2018 Hạn định 24 giờ 限定24小时 Lê Hân Lý Hạo Nam
Biển cả đưa em đến 来自海洋的你 Trì Lục Châu Vũ Đồng
2019 Thanh Nang truyện 青囊传 Mộc Tinh Trần Triệu Lộ Tư
Thiên lôi nhất bộ chi Xuân Hoa Thu Nguyệt 天雷一部之春花秋月 Thượng Quan Thu Nguyệt Triệu Lộ Tư
2020 Đếm ngược thời gian để gặp em 时间倒数遇见你 Tiêu Dương Thi Thi
2021 Nhất Phiến Băng Tâm Tại Ngọc Hồ 一片冰心在玉壶 Tô Tuý Khách mời
Thế giới cool ngầu 最酷的世界 Đoàn Xung Châu Vũ Đồng Vai thứ chính
My wonderful roommate (Hạn định 24 giờ phần 2) 我的奇妙室友 Lê Hân Lý Hạo Nam Vai chính
2022 Ta là Lưu Kim Phượng 我叫刘金凤 Đoàn Vân Chướng Lạt Mục Dương Tử Vai chính
Thiếu niên ca hành 少年歌行 Tiêu Sắt/ Tiêu Sở Hà Lâm Bác Dương Vai chính
TBA Hoắc Khứ Bệnh 电视剧霍去病 Triệu Phá Nô Trương Nhược Quân Vai phụ
Phong hỏa lưu kim/ Sát Phá Lang 烽火流金 Thẩm Dịch Tôn An Khả Vai thứ chính
Võ lâm có hiệp khí 武林有侠气 Bạch Nhạc Hoàng Nhật Oánh Vai chính
Chớ quấy rầy phi thăng 勿扰飞升 Trọng Tỉ/ Hoàn Tông Lục Đình Ngọc Vai chính

Giải thưởngSửa đổi

Năm Giải thưởng Hạng mục Đề cử cho CT
2017 2nd Tencent Video Star Awards Giải thưởng nam diễn viên triển vọng nhất Thiếu gia ác ma đừng hôn tôi [10]

Tham khảoSửa đổi

  1. ^ “李宏毅18岁成人礼生日会 家人粉丝送祝福” (bằng tiếng Trung). Sina. ngày 28 tháng 6 năm 2016.
  2. ^ “恶魔少爷"李宏毅:说我演的烂我有点不高兴” (bằng tiếng Trung). Tencent. ngày 16 tháng 3 năm 2017.
  3. ^ “New face李宏毅:乖戾少年已完成蜕变” (bằng tiếng Trung). Sohu.
  4. ^ “《男神执事团》李宏毅本色演绎纯真少年” (bằng tiếng Trung). Netease. ngày 6 tháng 8 năm 2015. Bản gốc lưu trữ ngày 3 tháng 6 năm 2019. Truy cập ngày 8 tháng 9 năm 2019.
  5. ^ “《学姐知道》首秀 李宏毅暖男走起” (bằng tiếng Trung). Sina. ngày 8 tháng 8 năm 2018.
  6. ^ “《青茫》首发迷茫版海报 李宏毅深陷迷雾”. Sohu (bằng tiếng Trung). ngày 21 tháng 3 năm 2016.
  7. ^ “《谁的青春不迷茫》李宏毅首部电影上映三天过亿” (bằng tiếng Trung). Netease. ngày 26 tháng 4 năm 2016. Bản gốc lưu trữ ngày 3 tháng 6 năm 2019. Truy cập ngày 8 tháng 9 năm 2019.
  8. ^ “年度大戏《恶魔少爷》 李宏毅邢菲宠虐开演”. Tencent (bằng tiếng Trung). ngày 6 tháng 1 năm 2017.
  9. ^ “《恶魔少爷别吻我》播放量飘红 剧中人物性格鲜明”. China News (bằng tiếng Trung). ngày 20 tháng 4 năm 2017.
  10. ^ “2017年腾讯星光大赏获奖名单出炉,汇总一览,大牌云集”. Sina (bằng tiếng Trung). ngày 4 tháng 12 năm 2017.

Liên kết ngoàiSửa đổi