Mở trình đơn chính


Lý Ngọc Cương (Trung văn giản thể: 李玉刚;Trung văn phồn thể: 李玉剛;Bính âm: Lǐ Yùgāng) sinh ngày 23 tháng 7 năm 1978 tại Công Chúa Lĩnh, Cát Lâm, Trung Quốc, là ca sĩ, diễn viên đệ nhất của Viện Ca Vũ Kịch Trung Quốc, được cơ quan truyền thông hải ngoại gọi là "Nhà Nghệ thuật cấp Quốc bảo của Trung Quốc". Chuyên được biết đến với vai trò một ca sĩ có thể hát cả giọng nam lẫn giọng nữ và một diễn viên sân khấu chuyên diễn vai nữ.[1][2] Từ năm 2010-2015, anh đã phát hành 4 CD cho riêng mình bao gồm: 2010 "Tân Quý Phi Tuý Tửu" (新贵妃醉酒); 2011 "Trục Mộng Lệnh" (逐梦令);2014 "Dân Quốc Cựu Mộng"(民国旧梦); 2015 "Liên Hoa" (莲花). Năm 2014, Rhymoi Music Company đã phát hành hai album của Lý Ngọc Cương là "Dân Quốc Mộng Xưa" và "Liên Hoa" tại Trung Quốc. Cả hai đều nằm ở top 20 trong tất cả các bảng xếp hạng vào nhiều tuần liền. Năm 2015, Lý Ngọc Cương đảm nhận vai trò đạo diễn và diễn viên chính trong tác phẩm kịch "Chiêu Quân Xuất Tái" (昭君出塞), anh đã mất gần 3 năm để chuẩn bị tác phẩm này. Vở kịch"Chiêu Quân Xuất Tái" được trình diễn diễn tại Bắc Kinh trong 4 đêm từ ngày 16-19 tháng 4 và sau đó sẽ được lưu diễn tại một số nước trên thế giới.[3]

Lý Ngọc Cương
LyNgocCuong.JPG
Lý Ngọc Cương tại talkshow "Dương Lan phóng đàm lục - Nhân Sinh Tương Đối Luận" ngày 6 tháng 5 năm 2015
Tên bản ngữLý Cương (李刚)
Sinh23 tháng 7 năm 1978
Công Chúa Lĩnh, Cát Lâm,Trung Quốc.
Quốc tịchTrung Quốc
Nghề nghiệpca sĩ, diễn viên, đạo diễn
Năm hoạt động1998 - nay

Tiểu sửSửa đổi

Gia đình và khởi nghiệpSửa đổi

Lý Ngọc Cương sinh ra trong một gia đình nông dân nghèo tại Công chúa Lĩnh, Cát Lâm, Trung Quốc.  Mười mấy năm về trước, Lý Ngọc Cương đã thi đậu vào trường nghệ thuật của tỉnh Cát Lâm. Thế nhưng gia đình của anh lúc đó quá nghèo không có đủ điều kiện để có thể cho anh học đại học. Sau đó anh đã quyết định bỏ học,rời xa gia đình và lên một thành phố lớn tìm công việc. Ngọc cương đã đến Tây An và làm bồi bàn trong một câu lạc bộ giải trí. Bị cuốn hút bởi những ca sĩ đã từng biểu diễn trong câu lạc bộ, anh xin được hát một vài bài và đã trở thành ca sĩ sau đó. Hằng đêm, khi khách đã ra về hết, anh thường đứng trên sân khấu tập hát một mình và chính điều đó đã giúp anh khám phá ra rằng anh có biệt tài hát bằng cả hai chất giọng: nam và nữ. Bước đột phá của anh chính là vào 1 đêm diễn,  cô ca sĩ hát cặp với anh bỗng dưng không xuất hiện và anh đã liều xin ông chủ hát thay cô ấy.  Đêm đó, Lý Ngọc Cương biểu diễn bằng cả hai chất giọng nam và nữ. Anh nhận được sự hưởng ứng nhiệt liệt từ phía khán giả.[1]

 
Tạo hình "Điêu Thuyền" trong show "Tứ Mỹ Đồ"

Sự nghiệpSửa đổi

  • Năm 1998-2006: Ngọc Cương được đào tạo chuyên nghiệp và phát triển kỹ năng ca hát cũng như diễn xuất của mình trong vai trò một Nam Đán (男旦- Nán dàn- Nam đóng vai nữ trong Kinh kịch)[1]
  • Năm 2006: Anh tham gia cuộc thi "Tinh Quang Đại Đạo" do đài CCTV tổ chức và đứng thứ ba tại cuộc thi. Tên tuổi của anh dần được công chúng biết đến.[4]
  • Năm 2009:  Lý Ngọc Cương được cấp giấy phép chấp nhận vào làm việc tại Viện Ca Kịch Vũ Kịch Quốc gia Trung Quốc. Năm 2009 cũng là năm đột phá trong sự nghiệp của Ngọc Cương khi anh một mình biểu diễn đêm nhạc: “ Thịnh Thế Nghê Thường” trên sân khấu của nhà hát lớn Sydney. Anh là nghệ sĩ thứ hai của châu Á được đứng trên sân khấu này biểu diễn.[1]
  • Năm 2010-2014:  Nối tiếp thành công, anh đã có thêm hai buổi biểu diễn lớn cho riêng mình là "Tứ Mỹ Đồ"(四美图) và "Kính Hoa Thuỷ Nguyệt"(镜花水月), với gần100 buổi diễn và các CD được phát hành sau đó.
  • Năm 2015: Anh đảm nhận vai trò là đạo diễn cũng như diễn viên chính trong kiệt tác " Chiêu Quân Xuất Tái" (昭君出塞) của mình. Anh đã mất gần 3 năm để chuẩn bị cho vở nhạc kịch lớn này.[3]

Danh sách các buổi biểu diễnSửa đổi

Năm Tên tiếng Việt Tên tiếng trung Sổ buổi được tổ chức
2010 Kính Hoa Thuỷ Nguyệt 镜花水月 10
2011 Kính Hoa Thuỷ Nguyệt 镜花水月 1
2012 Tân Kính Hoa Thuỷ Nguyệt 新镜花水月巡演 24
2011 Tứ Mỹ Đồ 四美图 3
2012 Tứ Mỹ Đồ 四美图 13
2013 Tứ Mỹ Đồ 四美图巡演 19
2011-2013 Lý Ngọc Cương và những người bạn 李玉刚和他的朋友演唱会 5
2013 Tân Kính Hoa Thuỷ Nguyệt 新镜花水月 2
2014 Tân Kính Hoa Thuỷ Nguyệt 新镜花水月 3
2015 Chiêu Quân Xuất Tái 昭君出塞 4

Danh sách phim đã tham giaSửa đổi

Năm Tên tiếng Việt Tên tiếng trung
2007 Thiên Hạ Đệ Nhị[5] 天下第二
2008 Lưu Lạc Đến Quan Đông[6] 闯关东中篇
2009 Quan Đông Đại Tiên Sinh[7] 关东大先生
2010 Bích Ba Tiên Tử[8] 碧波仙子
Lão Bệnh Hào[9] 老病号
Bách Hoa Thâm Xử[10] 百花深处
Những năm tháng yêu mãnh liệt 列爱年代

Giải thưởngSửa đổi

Năm Tên giải thưởng
2006 Giải ba cuộc thi “ Tinh Quang Đại Đạo”[11]
2009 Giải thưởng vàng cống hiến trong “ Hội chữ thập miền Nam đa văn hóa”[12]
2010 Giải thưởng hồng nhân trào lưu nghệ thuật hàng năm 2010[13]
Giải thưởng trong: “ Mười đại hiếu tử giới nghệ thuật biểu diễn Trung Quốc”[14]
2011 Giải thưởng hồng nhân văn hóa truyền thống hàng năm 2011[15]
Giải thưởng đại sứ từ thiện [16]
Giải thưởng ngôi sao từ thiện hàng năm [17]
2012 Giải thưởng âm nhạc được sự chú ý nhiều nhất [18]
Giải thưởng hồng nhân trào lưu âm nhạc[19]
2013 Giải thưởng lớn ngôi sao nghệ thuật kinh điển có giá trị nhất hàng năm[20]
Giải thưởng thành tựu đột phá nghệ thuật biểu diễn sân khấu[21]
Giải thưởng nhân vật phong cách[22]
2014 Giải thưởng ngôi sao phong cách nghệ thuật hàng năm[23]
Giải thưởng ngôi sao có lực ảnh hưởng lớn nhất[24]
2015 "Chiến sĩ thi đua" hạng nhất[25]

Tham khảoSửa đổi

  1. ^ a ă â b "National company signs Li Yugang". China Daily. China.org.cn. ngày 11 tháng 3 năm 2009.”. 
  2. ^ “CROSSING GENDERS, CROSSING GENRES Wednesday, ngày 25 tháng 7 năm 2012 | BY: GINGER HUANG (黄原竟)”. 
  3. ^ a ă “Cross-dressing artist awaits big onstage moment By Chen Nan (China Daily) 2015-04-17”. 
  4. ^ “Chen Nan (2011-09-06). "The MAN behind the WOMEN". China Daily.”. 
  5. ^ “Thiên Hạ Đệ Nhị-天下第二”. 
  6. ^ “Lưu Lạc Đến Quan Đông-闯关东中篇”. 
  7. ^ “Quan Đông Đại Tiên Sinh-关东大先生”. 
  8. ^ “Bích Ba Tiên Tử-碧波仙子”. 
  9. ^ “Lão Bệnh Hào-老病号”. 
  10. ^ “Bách Hoa Thâm Xử-百花深处”. 
  11. ^ “《星光大道》06年季军-李玉刚 .新浪娱乐 .2007-04-1 [引用日期2013-10-29]”. 
  12. ^ “李玉刚惊艳悉尼歌剧院 中华经典迷倒悉尼观众 .腾讯音乐 .2009-07-29 [引用日期2013-10-7] .”. 
  13. ^ “李玉刚入围BQ文化红人 草根出身尽显低调 .新浪娱乐 . 2010-12-18 [引用日期2013-10-28]”. 
  14. ^ “李玉刚获颁“十大孝子” 温情献唱《摇篮曲》 . 新浪娱乐 .2011-02-13 [引用日期2013-10-28]”. 
  15. ^ “2011年BQ红人榜盛典现场-李玉刚喜获年度传统文化红人奖 .新浪娱乐 .2011-12-28 [引用日期2013-10-28]”. 
  16. ^ “助力“2011科比中国慈善行” 李玉刚获颁爱心大使 .新华网 .2011-07-19 [引用日期2014-03-1]”. 
  17. ^ “李玉刚现身明星慈善夜 获颁年度“慈善明星” .腾讯网 [引用日期2013-10-12]”. 
  18. ^ “李玉刚“智斗”小柯索要版权 承诺翻唱超王菲 .腾讯娱乐 .2012-03-29 [引用日期2013-10-27]”. 
  19. ^ “李玉刚斩获BQ音乐风尚红人 献唱《美人》答谢众人 .新华娱乐 .2012-12-21 [引用日期2013-10-28]”. 
  20. ^ “李玉刚获BQ年度最具价值经典艺术明星 .搜狐音乐 .2013-10-21 [引用日期2013-10-26]”. 
  21. ^ “李玉刚获华语榜中榜舞台演艺突破成就国际奖项 .搜狐音乐 .2013-04-19 [引用日期2014-03-1]”. 
  22. ^ “风度人物颁奖盛典启幕 李玉刚现身领奖引轰动 .搜狐 .2013-06-7 [引用日期2013-10-27]”. 
  23. ^ “李玉刚T台首秀 获颁“艺术风格明星”奖 .网易娱乐 .2014-05-27 [引用日期2014-05-27]”. 
  24. ^ “《星光大道》十周年 相约不一样的李玉刚 .腾讯娱乐 .2014--8-29 [引用日期2014-08-29]”. 
  25. ^ “五一节驾到,玉先生却成“劳模”NO.1-2015-04-30 李玉刚”. 

Liên kếtSửa đổi