Levamisole, được bán dưới tên thương mại là Ergamisol cùng với một số những tên khác, là một loại thuốc được sử dụng để điều trị nhiễm giun ký sinh.[1] Cụ thể hơn thì thuốc này được sử dụng để điều trị bệnh nhiễm giun đũa và nhiễm giun móc.[2] Chúng được dùng qua đường uống.[2]

Levamisole
Skeletal formula of levamisole
Ball-and-stick model of the levamisole molecule
Dữ liệu lâm sàng
Tên thương mạiErgamisol
AHFS/Drugs.comThông tin tiêu dùng chi tiết Micromedex
MedlinePlusa697011
Dược đồ sử dụngQua đường miệng
Mã ATC code
Tình trạng pháp lý
Tình trạng pháp lý
  • CA: Withdrawn drug
  • US: Withdrawn
  • Rx-only (RU)
Dữ liệu dược động học
Chuyển hóa dược phẩmGan
Chu kỳ bán rã sinh học3–4 giờ
Bài tiếtNước tiểu (70%)
Các định danh
Số đăng ký CAS
PubChem CID
IUPHAR/BPS
DrugBank
ChemSpider
Định danh thành phần duy nhất
KEGG
ChEBI
ChEMBL
ECHA InfoCard100.035.290
Dữ liệu hóa lý
Công thức hóa họcC11H12N2S
Khối lượng phân tử204.292 g/mol
Mẫu 3D (Jmol)
Tỉ trọng1.31 g/cm3
Điểm nóng chảy60 °C (140 °F)
 KhôngN☑Y (what is this?)  (kiểm chứng)

Các tác dụng phụ có thể kể đến như đau bụng, nôn mửa, đau đầuchóng mặt.[2] Tác dụng phụ nghiêm trọng hơn có thể có như tăng nguy cơ nhiễm trùng.[3] Thuốc không được khuyến cáo sử dụng trong thời gian cho con bú hoặc ba tháng cuối của thai kỳ.[2] Đây là một thuốc thuộc vào họ các thuốc tẩy giun.[3]

Levamisole được phát hiện vào năm 1966.[4] Nó nằm trong danh sách các loại thuốc thiết yếu của Tổ chức Y tế Thế giới, tức là các loại thuốc hiệu quả và an toàn nhất cần thiết trong một hệ thống y tế.[5] Chi phí bán buôn ở các nước đang phát triển là khoảng 0,18 đô la Mỹ đến 0,33 đô la Mỹ cho quá trình điều trị.[6] Chúng không được bán ở Hoa Kỳ.[3] Levamisole cũng có thể được sử dụng làm thuốc tẩy giun cho vật nuôi.[7]

Nghiên cứuSửa đổi

Levamisole cũng đã được nghiên cứu như một phương pháp nhằm kích thích hệ thống miễn dịch, góp phần trong việc điều trị ung thư.[8] Thuốc cũng cho thấy một số hiệu quả nhất định trong điều trị hội chứng thận hư ở trẻ em.[9]

Chú thíchSửa đổi

  1. ^ Keiser, J; Utzinger, J (ngày 23 tháng 4 năm 2008). “Efficacy of current drugs against soil-transmitted helminth infections: systematic review and meta-analysis.”. JAMA 299 (16): 1937–48. PMID 18430913. doi:10.1001/jama.299.16.1937. 
  2. ^ a ă â b WHO Model Formulary 2008 (PDF). World Health Organization. 2009. tr. 86, 590. ISBN 9789241547659. Bản gốc lưu trữ (PDF) ngày 13 tháng 12 năm 2016. 
  3. ^ a ă â “Levamisole Advanced Patient Information - Drugs.com”. www.drugs.com. Bản gốc lưu trữ ngày 20 tháng 12 năm 2016. Truy cập ngày 8 tháng 12 năm 2016. 
  4. ^ Prevenier, Martha Howelland Walter (2001). From reliable sources: an introduction to historical methods . Ithaca: Cornell university press. tr. 77. ISBN 9780801485602. Bản gốc lưu trữ ngày 10 tháng 9 năm 2017. 
  5. ^ “WHO Model List of Essential Medicines (19th List)” (PDF). World Health Organization. Tháng 4 năm 2015. Bản gốc lưu trữ (PDF) ngày 13 tháng 12 năm 2016. Truy cập ngày 8 tháng 12 năm 2016. 
  6. ^ “Levamisole”. International Drug Price Indicator Guide. Truy cập ngày 1 tháng 12 năm 2016. 
  7. ^ Taylor, M. A.; Coop, R. L.; Wall, R. L. (2015). Veterinary Parasitology (bằng tiếng Anh). John Wiley & Sons. tr. 329. ISBN 9781119073673. Bản gốc lưu trữ ngày 10 tháng 9 năm 2017. 
  8. ^ Dillman, RO (tháng 2 năm 2011). “Cancer immunotherapy”. Cancer Biotherapy & Radiopharmaceuticals 26 (1): 1–64. PMID 21355777. doi:10.1089/cbr.2010.0902. 
  9. ^ Couderc, A; Bérard, E; Guigonis, V; Vrillon, I; Hogan, J; Audard, V; Baudouin, V; Dossier, C; Boyer, O (tháng 12 năm 2017). “Traitements du syndrome néphrotique cortico-dépendant de l’enfant”. Archives de Pédiatrie 24 (12): 1312–1320. PMID 29146214. doi:10.1016/j.arcped.2017.09.002.