Mashin Sentai Kiramager (魔進戦隊キラメイジャー Mashin Sentai Kirameijā?)[1][2][3] dịch là Chiến đội Ma tiến KiramagerSuper Sentai series thứ 44 và là chiến đội thứ 45 phát sóng vào ngày 8 tháng 3 năm 2020, sau khi Ryusoulger kết thúc. Bộ phim được chiếu song song với Kamen Rider Zero-OneKamen Rider Saber, là series thứ hai nói về đề tài ma thuật (sau Magiranger) và cũng là series thứ hai có nữ chiến binh xanh lá (sau Kyuranger). Bộ phim phát sóng vào lúc 9:30 sáng (giờ Nhật Bản) vào mỗi Chủ Nhật trên kênh TV Asahi.

Mashin Sentai Kirameiger
Kiramager.jpg
Thể loạiTokusatsu
Sáng lập
Kịch bản
  • Naruhisa Arakawa
Đạo diễn
  • Yamaguchi Kyohei
  • Fukuzawa Hirofumi
  • Butsuda Hiroshi
Diễn viên
  • Komiya Rio
  • Kihara Rui
  • Shinjo Yume
  • Mizuishi Atomu
  • Kudo Mio
  • Kosaka Daimaou
  • Shoji Kohei
Dẫn chuyệnTBA
Phụ hòa âmTBA
Quốc giaNhật Bản
Ngôn ngữTiếng Nhật
Số tậpTBA
Sản xuất
Nhà sản xuất
  • Inoue Chihiro (TV Asahi)
  • Kanno Ayumi (TV Asahi)
  • Tsukada Hideaki (Toei)
  • Mochizuki Taku (Toei)
  • Yada Kōichi (Toei Agency)
  • Fukada Akihiro (Toei Agency)
Thời lượng24-25 phút
Trình chiếu
Kênh trình chiếuTV Asahi
Phát sóng8 tháng 3, 2020 (2020-03-08)
Thông tin khác
Chương trình trướcKishiryu Sentai Ryusoulger
Chương trình sauTBA
Liên kết ngoài
Official website (TV Asahi)</span>

Cốt truyệnSửa đổi

Quân đoàn Yodon hắc ám lăm le cướp đi hi vọng và hào quang của con người. Trước tình cảnh đó, công chúa của vùng đất bảo thạch đã mang Kiramei Stone, những bảo thạch chứa đựng quyền năng bí ẩn, đến trái đất tìm kiếm những con người thích hợp thành những chiến binh Kiramager.

Những viên bảo thạch sở hữu ý chí riêng sẽ tự lựa chọn xem ai thích hợp làm bạn đồng hành trên con đường chính nghĩa. Chúng sẽ hòa hợp với tính cách của chiến binh Kiramager và biên hóa thành những cổ máy khổng lồ gọi là Mashin (Ma Tiến).

Nhân vậtSửa đổi

KiramagerSửa đổi

Atsuta Jūru (熱田 (あつた) 充瑠 (じゅうる)?) - Kiramai Red (キラメイレッド Kiramei Reddo?)

Juru là chiến binh sáng tạo, vốn là một học sinh trung học có tài hội hoạ. Cậu có thể sáng tạo ra vô số chiêu thức tấn công mới lạ.

Imizu Tametomo (射水 (いずみ) 為朝 (たてとも)?) - Kiramai Yellow (キラメイイェロー Kiramei Ierō?)

Chiến binh xạ kích. Cậu sở hữu kỹ năng xạ kích đa dạng. Cậu vốn là một game thủ xuất sắc của Nhật Bản.

Hayami Sena (速見 (はやみ) 瀬奈 (せな)?) - Kiramai Green (キラメイグリーン Kiramei Gurīn?)

Chiến binh tốc độ. Cô giỏi về đòn đánh tốc độ cao do từng là một vận động viên điền kinh.

Oshikiri Shiguru (押切 (おしきり) 時雨 (しぐる)?) - Kiramai Blue (キラメイブルー Kiramei Burū?)

Chiến binh trảm kích. Cậu đánh bại kẻ thù bằng khả năng kiếm thuật, cõ lẽ cậu là người thuộc dòng dõi quý tộc samurai.

Ōharu Sayo (大治 (おおはる) 小夜 (さよ)?) - Kiramai Pink (キラメイピンク Kiramei Pinku?)

Chiến binh trị liệu, vốn là một bác sĩ y khoa của một bệnh viện tại Tokyo. Cô sở hữu năng lực trị thương và giỏi Aikido.

Crystalia Takamichi (クリスタリア 宝路 (たかみち) Kurisutaria Takamichi?) - Kiramai Silver (キラメイシルバー Kiramei Shirubā?)

Một thợ săn báu vật người Crystalia, anh của Mabushina.

KiramazineSửa đổi

Kiramazin (キラメイジン Kirameijin?)

Là robot khổng lồ của Kiramager được hình thành khi năm Mashin của chúng kết hợp với nhau thông qua Mashin Hợp thể (魔進合体 Mashin Gattai?).[4]
  • Land Mage (ランドメイジ Rando Meiji?)
Một sự kết hợp thay thế chỉ được hình thành bởi Fire, Shovellow và Mach[4]
  • Sky Mage (スカイメイジ Sukai Meiji?)
Một sự kết hợp thay thế chỉ được hình thành bởi Jetter và Helico[4]

Đồng minhSửa đổi

CARATSửa đổi

CARAT (カラット Karatto?)

Là một công ty trang sức nổi tiếng tại Nhật Bản. Được thành lập vào đầu những năm 2010, CARAT đã tham gia tài trợ cho các tòa nhà, phương tiện, v.v. CARAT cũng đóng vai trò là căn cứ của Kiramager và cũng là nơi trú ẩn cho Mabushiina trong khi cô đang bị săn đuổi.
  • Hakataminami Muryō (博多南 (はかたみなみ) 無鈴 (むりょう)?)
Người sáng lập công ty CARAT, người cung cấp hỗ trợ cho Kiramager chống lại cuộc xâm lăng Trái đất của Yodonheim. Ông cũng đóng vai trò là người bố của Kiramager và Mabushiina.

CrystaliaSửa đổi

Bảo thạch Quốc Crystalia (宝石の国クリスタリア Hōseki no Kuni Kurisutaria?)

Hành tinh đẹp được tạo thành từ đá quý. Trước khi bắt đầu phim, hành tinh này đã bị xâm chiếm bởi Đế chế Yodonheim, mặc dù người thừa kế duy nhất còn sống sót của nó đã có thể trốn thoát.
  • Mabushina (マブシーナ Mabushīna?)
Công nương của xứ Crystalia và người thừa kế ngai vàng, đã trốn đến Trái đất cùng với Kirama Stones sau khi hành tinh của cô bị chinh phục bởi Yodonheim, người đã phái sát thủ theo sau cô.
  • Oradin (オラディン?)
Phụ thân của Mabushiina và là Hoàng đế của Crystalia trước khi bị Yodonheim phế truất khi em trai của ông, Garza, liên kết mình với kẻ thù của họ.

Phản diệnSửa đổi

Đế quốc Hắc ám Yodonheim (闇の帝国ヨドンヘイム Yami no Teikoku Yodonheimu?)

Là một đế quốc dưới sự chỉ huy của một thủ lĩnh bí ẩn đã chinh phục Crystalia với Quân đoàn Yodon của chúng, lực lượng xâm lược trước khi thiết lập tầm nhìn của chúng trên Trái đất. Mục tiêu chính của chúng là phá hủy mọi thứ đẹp đẽ trong vũ trụ

Quân đoàn YodonSửa đổi

  • Quỷ tướng quân Garza (鬼将軍ガルザ Kishōgun Garuza?)
Hắn là em trai của Oradin và chú của Mabushiina, kẻ đã phản bội anh trai mình để trở thành người đứng đầu Quân đội Yodon và trả thù vì đã thua cuộc bầu cử trong quá khứ.
  • Mặt nạ ma thuật bóng đêm Crantula (闇の仮面遣いクランチュラ Yami no Kamen-tsukai Kuranchura?)
Một vị tướng của quân đội Yodon và lính hầu của Garza.
  • Bechart (ベチャット Bechatto?)
Lính bộ binh của quân đoàn Yodon [5]

Tập đặc biệtSửa đổi

  • Episode ZERO: Phát hành vào ngày 8 tháng 2 năm 2020, nói về sự ra đời của các chiến binh Kiramager. Ngày 17 tháng 05 năm 2020, Toei quyết định phát lại tập đặc biệt này do ảnh hưởng của đại dịch COVID-19 khiến series phải tạm dừng phát sóng.

Tập phimSửa đổi

  1. Mashin khai sinh! (魔進誕生! Mashin tanjō!?)
  2. Leader chứng minh (リーダーの証明 Rīdā no Shōmei?)
  3. Đồ ngốc! Tôi không cần sự giúp đỡ của cậu. (マンリキ野郎!御意見無用 Manriki Yarō! Goikenmuyō?)
  4. Princess của Vong quốc (亡国のプリンセス Bōkoku no Purinsesu?)
  5. Vượt trội bởi Shovellow! (ショベローまかりとおる! Shoberō Makaritōru!?)
  6. Khi cô ấy 5 tuổi (ツレが5才になりまちて Tsure ga 5-sai ni nari machite?)
  7. Training cho cậu (トレーニングを君に Torēningu o Kimi ni?)
  8. Express Điện Quang Thạch Hoả (エクスプレス電光石火 Ekusupuresu Denkōsekka?)
  9. Con đường Karuta của thanh xuân tôi (わが青春のかるた道 Waga seishun no Karuta michi?)
  10. Cô gái theo đuổi Shiguru (時雨おいかける少女 Shiguru oikakeru shōjo?)
  11. Thời gian là vòng lặp (時がクルリと Toki ga Kururito?)
  12. Chàng trai tốt cùng mũi khoan thần kỳ (ワンダードリルの快男児 (かいだんじ) Wandā Doriru no Kaidanji?)
  13. Đại chiến dưới lòng đất (地底大戦争 Chitei Dai Sensō?)

Phân vaiSửa đổi

  • Atsuta Jūru (熱田 充瑠?) - Komiya Rio (小宮 璃央?)
  • Imizu Tametomo (射水 為朝?) - Kihara Rui (木原 瑠生?)
  • Hayami Sena (速見 瀬奈?) - Shinjo Yume (新庄 由芽?)
  • Oshikiri Shiguru (押切 時雨?) - Mizuishi Atomu (水石 亜飛夢?)
  • Ōharu Sayo (大治 小夜?) - Kudo Mio (工藤 美桜?)
  • Crystalia Takamichi (クリスタリア 宝路?) - Shoji Kohei (庄司 浩平?)
  • Hakataminami Muryō (博多南 無鈴?) - Kosaka Daimaō (古坂 大魔王? còn được biết tới với nghệ danh "Pikotarō")

Khách mờiSửa đổi

Nhạc phimSửa đổi

Nhạc mở đầuSửa đổi

"Mashin Sentai Kiramager" do Yohei Onishi sáng tác

Nhạc kếtSửa đổi

"Kiraful Miracle Kiramager" do Takashi Deguchi sáng tác.

Tham khảoSửa đổi

  1. ^ “Mashin Sentai Kiramager: Révélation”. Truy cập 31 tháng 12 năm 2019. 
  2. ^ “Mashin Sentai Kiramager: Spoilers de Janvier”. Truy cập 31 tháng 12 năm 2019. 
  3. ^ “Mashin Sentai Kiramager: Spoilers de Janvier (2)”. Truy cập 31 tháng 12 năm 2019. 
  4. ^ a ă â “3月7日(土)発売「魔進合体 DXキラメイジンセット」!” (bằng tiếng Nhật). Bandai. Ngày 31 tháng 1 năm 2020. Truy cập ngày 2 tháng 2 năm 2020. 
  5. ^ “キャラクター・キャスト紹介①&制作発表レポート” (bằng tiếng Nhật). Toei. Ngày 29 tháng 1 năm 2020. Truy cập ngày 2 tháng 2 năm 2020. 

Liên kết ngoàiSửa đổi