Men - Tyva Men (Tiếng Tuva: Мен – тыва мен, Ta là người Tuva)[2] là quốc ca của Cộng hoà Tuva, một chủ thể liên bang của Nga. Nó được phổ nhạc bởi Olonbayar Gantomir và lời bởi Bayantsagaan Oohiy. Nó được công nhận chính thức bởi Đại Khural vào ngày 11 tháng 8 năm 2011, thay thế quốc ca cũ là Tooruktug Dolgay Tangdym.[1][3]

Мен – тыва мен
Coat of arms of Tuva.svg

Quốc ca của Tuva
LờiBayantsagaan Oohiy
NhạcOlonbayar Gantomir
Được chấp nhậnNgày 11 tháng 8 năm 2011[1]
Quốc ca trước đóTooruktug Dolgay Tangdym
Mẫu âm thanh
Men - Tyva Men

LờiSửa đổi

Tiếng TuvaSửa đổi

Ký tự Cyrill
Ký tự Latinh
Chuyển tự IPA

Арт–арттың оваазынга
Дажын салып чалбарган
Таңды, Саян ыдыынга
Агын өргээн тыва мен.

Кожумаа:
Мен – тыва мен,
Мөңге харлыг дагның оглу мен.
Мен – тыва мен,
Мөңгүн суглуг чурттуң төлү мен.

Өгбелерим чуртунда
Өлчей тарып иженген,
Өткүт хөөмей ырынга
Өөрүп талаан тыва мен.

Кожумаа

Аймак чоннар бүлези
Акы–дуңма найыралдыг,
Депшилгеже чүткүлдүг
Демниг чурттуг тыва мен.

Кожумаа[4]

Art–arttyň owaazynga
Dažyn salyp çalbargan
Taňdy, Saýan ydyynga
Agyn örgeen tywa men.

Kožumaa:
Men – tywa men,
Möňge harlyg dagnyň oglu men.
Men – tywa men,
Möňgün suglug çurttuň tölü men.

Ögbelerim çurtunda
Ölçeý taryp ižengen,
Ötküt höömeý yrynga
Öörüp talaan tywa men.

Kožumaa

Aýmak çonnar bülezi
Aky–duňma naýyraldyg,
Depşilgeže çütküldüg
Demnig çurttug tywa men.

Kožumaa

[a̠ɾt a̠ɾt.tɯ̃ŋ o̞.ʋa̠.zɯ̃n.ga̠]
[ta̠.ʒɯ̃n sa̠.ɫɯp t͡ʃa̠ɫ.b̥a̠ɾ.gã̠n]
[tʰã̠ŋ.d̥ɯ sa̠.jã̠n ɯ.d̥ɯ̃ːn.ga̠]
[a̠.ɣɯ̃n ø̞ɾ.ɡ̟ẽ̞ːn tʰɯ.ʋa̠ mẽ̞n ǁ]

[ko̞.ʒu.ma̠ː]
[mẽ̞n | tʰɯ.ʋa̠ mẽ̞n |]
[mø̞̃ŋ̟.ɡ̟e̞ xa̠ɾ.ɫɯɣ ta̠ɣ.nɯ̃ŋ o̞ɣ.ɫu mẽ̞n ǁ]
[mẽ̞n | tʰɯ.ʋa̠ mẽ̞n |]
[mø̞̃ŋ̟.ɡ̟ỹn suɣ.ɫuɣ t͡ʃuɾt.tũŋ tʰø̞.ly mẽ̞n ǁ]

[ø̞ɣ.b̥e̞.le̞.ɾĩm t͡ʃuɾ.tũn.d̥a̠]
[ø̞l.d͡ʒe̞j tʰa̠.ɾɯp i.ʒẽ̞n.ɡ̟ẽ̞n ǀ]
[ø̞t.k̟yt x̟ø̞̃ː.me̞j ɯ.ɾɯ̃n.ga̠]
[ø̞ː.ɾyp tʰa̠.ɫã̠ːn tʰɯ.ʋa̠ mẽ̞n ǁ]

[ko̞.ʒu.ma̠ː]

[a̠j.ma̠k t͡ʃõ̞n.na̠ɾ py.le̞.zi]
[a̠.kɯ tũŋ.ma̠ na̠.jɯ.ɾa̠ɫ.d̥ɯɣ ǀ]
[te̞p.ʃil.ɡ̟e̞.ʒe̞ t͡ʃyt.k̟yl.d̥yɣ]
[tẽ̞m.niɣ t͡ʃuɾt.tuɣ tʰɯ.ʋa̠ mẽ̞n ǁ]

[ko̞.ʒu.ma̠ː]

Tiếng NgaSửa đổi

Ký tự Cyrill Ký tự Latinh

Одолев перевал священный,
Поднялся я, тувинец,
Обрел из жизни кочевой
лучшую долю я, тувинец.

Припев:
Я – тувинец,
Сын гор с вечными снегами,
Я – тувинка,
Дочь страны серебряных рек.

Мелодией хоомей и хомуса
Разбудил эхом скалы я, тувинец,
В колыбели младенца качая,
Успокоил его плач я, тувинец.

Припев

С новогодним праздником Шагаа
Весну встречаю я, тувинец,
В летнюю ночь на играх шептался
И нашел судьбу свою я, тувинец.

Припев[5]

Odolew perewal swäşçennyý,
Podnälsä ýa, tuwinec,
Obrel iz žizni koçewoý
luçşuýu dolü ýa, tuwinec.

Pripew:
Ýa – tuwinec,
Syn gor s weçnymi snegami,
Ýa – tuwinka,
Doçý strany serebränyh rek.

Melodiýeý hoomeý i homusa
Razbudil ehom skaly ýa, tuvinec,
W kolybeli mladenca kaçaýa,
Uspokoil ýewo plaç ýa, tuvinec.

Pripew

S nowogodnim prazdnikom Şagaa
Wesnu wstreçaýu ýa, tuwinec,
W letnüýü noçý na igrah şeptalsä
I naşel sudýbu swoýu ýa, tuwinec.

Pripew

Tiếng ViệtSửa đổi

Trên đỉnh đèo Ovaa linh thiêng,
Ta đặt một hòn đá và cầu nguyện.
Trên đỉnh núi thiêng Tandy, Sayan.
Ta rải sữa trắng lên mặt đất – ta là người Tuva.
Điệp khúc:
Ta là người Tuva!
Là con trai của những ngọn núi tuyết phủ trắng vĩnh cửu.
Ta là người Tuva!
Là con gái của những dòng sông bạc.
Quê hương ta từ ngàn xưa,
Đã được trời ban cho hạnh phúc
Vang vọng bài hát của Khoomei.
Ta đã bị mê hoặc - ta là người Tuva!
Điệp khúc
Như anh em trong một gia đình
Như huynh đệ, như bằng hữu
Ta khát khao được trỗi dậy.
Ta khát khao đất nước đoàn kết. Ta là người Tuva.
Điệp khúc

Tham khảoSửa đổi

  1. ^ a b [1][liên kết hỏng]
  2. ^ “Tuvan National Orchestra”. Bản gốc lưu trữ ngày 7 tháng 10 năm 2017. Truy cập ngày 9 tháng 2 năm 2020.
  3. ^ http://www.khakasia.com/forum/showthread.php?t=415 Песня "Мен Тыва Мен". Khakasia.com
  4. ^ ЦА №32 (2011) Мен – тыва мен. Государственный гимн Республики Тыва
  5. ^ http://www.centerasia.ru/issue/2003/33/1708-pesnya-men-tiva-men.-nayti-vsetuvinskoe.html МЕН – ТЫВА МЕН. ГОСУДАРСТВЕННЫЙ ГИМН РЕСПУБЛИКИ ТЫВА. Центр Азии.