Mở trình đơn chính

Mohamed Shawky Ali Sallam (Sinh ngày 15 tháng 10 năm 1981 ở Port Said) là một cầu thủ người Ai Cập. Anh chơi ở vị trí Tiền vệ lùi cho CLB Arab Contractors. Anh chơi đầy đủ toàn bộ các trận đấu ở Cúp Confederations 2005.

Mohamed Shawky
Thông tin cá nhân
Tên đầy đủ Mohamed Ali Abu El Yazid Shawky[1]
Ngày sinh 15 tháng 10, 1981 (37 tuổi)
Nơi sinh Port Said, Ai Cập
Chiều cao 1,81 m (5 ft 11 12 in)[Chuyển đổi: Số không hợp lệ]
Vị trí Tiền vệ
Thông tin về CLB
Đội hiện nay
Arab Contractors
Số áo 17
Sự nghiệp cầu thủ trẻ
1998–2000 Al-Masry
Sự nghiệp cầu thủ chuyên nghiệp*
Năm Đội ST (BT)
2000–2003 Al-Masry 60 (25)
2003–2007 Al-Ahly 92 (11)
2007–2010 Middlesbrough 18 (0)
2010 Kayserispor 11 (5)
2010–2012 Al-Ahly 23 (9)
2012–2013 Al Naft 14 (8)
2014 Kelantan 16 (8)
2015 Arab Contractors 11 (5)
Đội tuyển quốc gia
2003–2009 Đội tuyển bóng đá quốc gia Ai Cập 68 (5)
* Chỉ tính số trận và số bàn thắng ghi được ở giải vô địch quốc gia và được cập nhật tính đến 7 tháng 2 năm 2014

Sự nghiệpSửa đổi

Shawky bắt đầu sự nghiệp cùng CLB Al-Masry trước khi gia nhập Al-Ahly, nơi anh nổi lên với khả năng sút sa, khi một số bàn thắng cho CLB.

Anh gia nhập Middlesbrough vào ngày 31 tháng 8 năm 2007 theo bản hợp đồng có trị giá 650,000 bảng và ký hợp đồng 3 năm.

Anh có trận đấu đầu tiên cho Boro khi tiếp Tottenham Hotspur vào 26 tháng 9 năm 2007 ở vòng 3 Carling Cup 2007-2008.Shawky chơi ở hiệp một.Trận đấu kết thúc với chiến thắng 2-0 thuộc về Tottenham.

Anh đã có một mùa giải đầu tiên không tốt ở Riverside, và bị ảnh hưởng của chấn thương.Shawky chơi ở vị trí tiền vệ trung tâm của Boro trong trận mở màn mùa 2008-2009 tiếp Tottenham khi Boro đã thắng 2-1.

Trong cúp Confederations cup 2009, anh có ghi một bàn thắng vào lưới Brazil trong trận đầu tiên của Ai Cập.

Danh hiệuSửa đổi

National Team

  • Huy chương đồng Giải trẻ vô địch thế giới 2001|Giải trẻ vô địch thế giới 2001.
  • Vô địch Giải vô địch châu Phi (Egypt 2006)
  • Vô địch Giải vô địch châu Phi (Ghana 2008)

Cùng Al-Ahly

  • Huy chương đồng FIFA Club World Cup 2006.
  • Vô địch Cúp Champions League châu Phi.
  • Vô địch Cúp Champions League châu Phi 2005.
  • Vô địch Giải Ai Cập (2006-2007).
  • Vô địch Giải Ai Cập (2005-2006).
  • Vô địch Giải Ai Cập (2004-2005).
  • Vô địch Siêu cúp châu Phi 2007.
  • Vô địch Siêu cúp châu Phi 2006.
  • Vô địch Egyptian soccer Cup 2007.
  • Vô địch Egyptian Soccer Cup 2006.
  • Vô địch Siêu cúp châu Phi 2007.
  • Vô địch Siêu cúp châu Phi 2006.
  • Vô địch Siêu cúp châu Phi 2005.

Tham khảoSửa đổi

  1. ^ Hugman, Barry J. biên tập (2009). The PFA Footballers' Who's Who 2009–10. Mainstream Publishing. tr. 372. ISBN 978-1-84596-474-0. 

Liên kết ngoàiSửa đổi