Monogatari Series

loạt tiểu thuyết ngắn

Monogatari Series (〈物語〉シリーズ, モノガタリシリーズ) là loạt light novel nổi tiếng tại Nhật Bản được viết bởi Nishio Ishin và minh họa bởi Vofan. Kodansha đã xuất bản loạt tiểu thuyết này thông qua nhà xuất bản Kodansha Box. Cốt truyện xoay quanh Araragi Koyomi, một nam sinh trung học năm thứ ba người sống sót sau khi bị vampire tấn công và biến thành vampire nhưng sau đó trở lại thành người vì quá trình chuyển đổi chưa thật sự hoàn tất và bị đảo ngược, tuy không biến thành vampire nhưng anh lấy được sức mạnh là có thể hồi phục vết thương gần như ngay lập tức sau khi chiến đấu cũng như bắt đầu thấy các thần linh, ma, các sinh vật thần thoại và yêu tinh vẫn luôn sống xung quanh mình trong cuộc sống bình thường. Koyomi cũng bắt đầu giúp những người khác thoát ra khỏi ảnh hưởng của những thế lực siêu nhiên với những hiểu biết mới của mình. Sau đó anh cũng nhận ra là quá trình trở thành một vampire thật sự đang xảy ra trong cơ thể mình mỗi khi sử dụng sức mạnh của vampire để giải quyết vấn đề vẫn đang diễn ra rất vững chắc và quá trình này không thể bị đảo ngược như lần trước.

Monogatari Series
Bakemonogatari DVD 01 cover.jpg
Thể loạiLãng mạn, trinh thám, hài hước, drama
Light novel
Tác giảNishio Ishin
Minh họaVofan
Nhà xuất bảnKodansha
Tạp chíMephisto
Đăng tảiNgày 01 tháng 11 năm 2006 – nay
Số tập16
Anime truyền hình
Đạo diễnShinbo Akiyuki
Hãng phimShaft
Cấp phép
  • Hoa Kỳ Aniplex
  • Đài Loan Proware Multimedia International
  • Cấp phép và phân phối khác
     Hàn Quốc Mirage Entertainment
    Kênh gốcIndependent UHF Stations
    Phát sóng Ngày 03 tháng 7 năm 2009 Ngày 25 tháng 9 năm 2009
    Số tập12
    ONA
    Đạo diễnShinbo Akiyuki
    Hãng phimShaft
    Phát hành Ngày 3 tháng 11 năm 2009 Ngày 25 tháng 6 năm 2010
    Số tập3
    Anime truyền hình
    Nisemonogatari
    Đạo diễnShinbo Akiyuki
    Hãng phimShaft
    Phát sóng Ngày 07 tháng 1 năm 2012 Ngày 17 tháng 3 năm 2012
    Số tập11
    Trò chơi
    Bakemonogatari Portable
    Phát triểnNamco Bandai Games
    Phát hànhNamco Bandai Games
    Thể loạiVisual novel
    Phân hạng
    Hệ máyPlayStation Portable
    Ngày phát hành
    • JP 23 tháng 8 năm 2012
    Anime truyền hình
    Nekomonogatari (Kuro)
    Đạo diễnShinbo Akiyuki
    Hãng phimShaft
    Phát sóngNgày 31 tháng 12 năm 2012
    Số tập4
    Anime truyền hình
    Monogatari
    Đạo diễnShinbo Akiyuki
    Hãng phimShaft
    Anime truyền hình
    Monogatari Series Second Season
    Đạo diễn
  • Shinbo Akiyuki
  • Itamura Tomoyuki
  • Âm nhạcKōsaki Satoru
    Hãng phimShaft
    Kênh gốcTokyo MX, Chiba TV, tvk, TVS, Tochigi TV, GTV, MBS, TV Aichi, TVh, TVQ Kyushu, BS11
    Phát sóng Ngày 06 tháng 7 năm 2013 Ngày 28 tháng 12 năm 2013
    Số tập26
    Anime truyền hình
    Hanamonogatari
    Đạo diễnShinbo Akiyuki
    Hãng phimShaft
    Kênh gốcTokyo MX
    Phát sóngNgày 16 tháng 8 năm 2014
    Số tập5
    Anime truyền hình
    Tsukimonogatari
    Đạo diễnShinbo Akiyuki
    Hãng phimShaft
    Kênh gốcTokyo MX
    Phát sóngNgày 31 tháng 12 năm 2014
    Số tập4
    Anime truyền hình
    Owarimonogatari
    Đạo diễnShinbō Akiyuki
    Kịch bản
  • Simbo Akiyuki
  • Tō Fuyashi
  • Âm nhạcHaneoka Kei
    Hãng phimShaft
    Kênh gốcTokyo MX, GYT, GTV
    Phát sóng Ngày 04 tháng 10 năm 2015 Ngày 20 tháng 12 năm 2015
    Số tập12
    Phim anime
    Kizumonogatari I Tekketsu-hen
    Đạo diễn
  • Shinbō Akiyuki
  • Oishi Tatsuya
  • Âm nhạcKōsaki Satoru
    Hãng phimShaft
    Công chiếuNgày 08 tháng 1 năm 2016
    Wikipe-tan face.svg Chủ đề Anime và manga

    Loạt tiểu thuyết cũng đã được chuyển thể thành các phương tiện truyền thông khác như drama CD, anime, trò chơi điện tử... và trở thành một thương hiệu. Shaft đã thực hiện các chuyển thể anime với 4 bộ đã phát sóng tại Nhật Bản và đang thực hiện bộ thứ 5 cùng một phim anime. Các món đồ chơi và trò chơi điện tử cũng đã được sản xuất và phát hành dựa trên thương hiệu của tiểu thuyết.

    Tổng quanSửa đổi

    Sơ lược cốt truyệnSửa đổi

    Araragi Koyomi, một nam sinh trung học năm thứ ba người sống sót sau khi bị vampire tấn công và biến thành vampire nhưng sau đó trở lại thành người vì quá trình chuyển đổi chưa thật sự hoàn tất và bị đảo ngược, tuy không biến thành vampire nhưng anh lấy được sức mạnh là có thể hồi phục vết thương gần như ngay lập tức sau khi chiến đấu cũng như bắt đầu thấy các thần linh, ma, các sinh vật thần thoại và yêu tinh vẫn luôn sống xung quanh mình trong cuộc sống bình thường. Koyomi cũng bắt đầu giúp những người khác thoát ra khỏi ảnh hưởng của những thế lực siêu nhiên với những hiểu biết mới của mình. Sau đó anh cũng nhận ra là quá trình trở thành một vampire thật sự đang xảy ra trong cơ thể mình mỗi khi sử dụng sức mạnh của vampire để giải quyết vấn đề vẫn đang diễn ra rất vững chắc và quá trình này không thể bị đảo ngược như lần trước.

    Nhân vậtSửa đổi

    Senjougahara Hitagi: là một cô gái khá lạnh lùng. Khi Araragi phát hiện ra Senjougahara chỉ nặng 5kg do gặp rắc rối đối với một linh hồn ma quỷ, cô đe dọa anh với một phát bấm kẹp ghim nhanh như chớp (đương nhiên bằng một cái kẹp) để khiến anh im lặng.

    Tsubasa Hanekawa: là bạn cùng lớp Koyomi Araragi và là một đại diện tiêu biểu của lớp. Cô được biết đến như tấm gương học sinh được ngưỡng mộ. Tuy nhiên, ẩn sau bởi những thành tựu của mình trong trường học là một cuộc sống gia đình căng thẳng, nguyên nhân từ hoàn cảnh không may mắn.

    Tsubasa cũng luôn nâng cao "sự giàu có" trong kiến thức học tập và biết giữ khiêm tốn, luôn luôn nói rằng "Tôi không biết tất cả mọi thứ, tôi chỉ biết những gì tôi biết " với những người khen cô.

    Nadeko Sengoku: là một cô bé dễ thương luôn làm đẹp lòng người xem nhờ tính cách ngoan hiền, thánh thiện. Tuy vậy mặt trái của cô chỉ bộc lộ trong season 2: ích kỉ, dối trá, ngang bướng, lời lẽ cay độc được thể hiện dưới hình hài của Medusa. Đó là kết quả của việc dồn nén những cảm xúc tiêu cực bấy lâu, để rồi mang theo tình yêu cùng sự ganh ghét, tuyệt vọng và hận thù đối với Araragi.

    Truyền thôngSửa đổi

    Light novelSửa đổi

    Nishio Ishin ban đầu chỉ thực hiện loạt light novel này như các mẫu truyện ngắn đăng trên tạp chí Mephisto, mỗi mẫu truyện trong bộ Bakemonogatari (化物語) đều giới thiệu một nhân vật mới giống như tác phẩm Zaregoto trước đó. Kodansha Box sau đó đã tập hợp lại các mẫu truyện lại để phát hành thành hai cuốn sách phát hành vào ngày 06 tháng 11 và ngày 01 tháng 12 năm 2006 và tên của loạt tiểu thuyết đã được hình thành qua đó. Loạt tiểu thuyết này được chia ra làm ba bộ chính là thứ nhất, thứ hai và cuối cùng, mỗi bộ lại tập hợp các bộ nhỏ hơn gồm một hay nhiều tập nói về từng câu truyện khác nhau.

    Tập đầu tiên có các mẫu truyện là Hitagi Crab (ひたぎクラブ), Mayoi Snail (まよいマイマイ) và Suruga Monkey (するがモンキー). Tập thứ hai bao gồm các mẫu truyện Nadeko Snake (なでこスネイク) và Tsubasa Cat (つばさキャット).

    Bộ tiểu thuyết lấy bối cảnh trước khi diễn ra Bakemonogatari có tựa Koyomi Vamp (こよみヴァンプ) ban đầu phát hành trên tạp chí Pandora và sau đó in thành các tập với tên Kizumonogatari (傷物語) vào ngày 07 tháng 5 năm 2008. Bộ tiểu thuyết tiếp theo có tựa Nekomonogatari (猫物語) cũng lấy bối cảnh trước khi diễn ra loạt tiểu thuyết cũng đã phát hành với tập đầu tiên có mẫu truyện Tsubasa Family (つばさファミリー) và tập thứ hai có mẫu truyện Tsubasa Tiger (つばさタイガー)

    Bộ tiểu thuyết thứ hai nối tiếp cốt truyện của loạt Bakemonogatari đã phát hành trong khoảng năm 2010 và 2011, bộ này tập trung nói về mối quan hệ của các nhân vật chính. Hai tập đầu có tựa Nisemonogatari (偽物語), tập đầu tiên có mẫu truyện Karen Bee (かれんビー) phát hành vào ngày 02 tháng 9 năm 2008 và tập thứ hai có mẫu truyện Tsukihi Phoenix (つきひフェニックス) phát hành vào ngày 10 tháng 6 năm 2009. Tập Kabukimonogatari (倾物语) có truyện Mayoi Jiang Shi (まよいキョンシー) phát hành vào ngày 24 tháng 12 năm 2010. Tập Hanamonogatari (華物語) có truyện Suruga Devil (するがデビル) phát hành vào ngày 31 tháng 3 năm 2011. Tập Otorimonogatari (囮物語) có truyện Nadeko Medusa (なでこメドゥーサ) phát hành vào ngày 30 tháng 6 năm 2011. Tập Onimonogatari (鬼物語) có truyện Shinobu Time (しのぶタイム) phát hành ngày 28 tháng 9 năm 2011. Tập Koimonogatari (恋物語) có truyện "Hitagi End" (ひたぎエンド) phát hành vào ngày 20 tháng 12 năm 2011.

    Bộ thứ ba và cũng là bộ cuối cùng của loạt tiểu thuyết, bộ này đi sâu vào thân phận vào nhân vật Ōgi Oshino. Bộ này gồm 6 tập là Tsukimonogatari (憑物語) có truyện Yotsugi Doll (よつぎドール) phát hành vào ngày 26 tháng 9 năm 2012, Koyomimonogatari (暦物語) với 12 mẫu truyện ngắn phát hành vào ngày 20 tháng 5 năm 2013. Owarimonogatari (終物語) chia làm ba tập, tập đầu có truyện Ōgi Formula (おうぎフォーミュラ), Sodachi Riddle (そだちリドル) và Sodachi Lost (そだちロスト) phát hành vào ngày 21 tháng 10 năm 2013, tập hai có truyện Shinobu Mail (しのぶメイル) phát hành vào ngày 29 tháng 1 năm 2014. Hai tập còn lại của loạt tiểu thuyết đang được tiếp tục thực hiện.

    Drama CDSửa đổi

    Drama CD có tựa Original Drama CD: Hyakumonogatari (オリジナルドラマCD -佰物語-) đã phát hành vào ngày 03 tháng 8 năm 2009. Kịch bản được viết bởi Nishio Ishin và được đính kèm chung với đĩa CD, tên của drama CD này được đặc theo tên của trò chơi dân gian Hyakumonogatari Kaidankai tại Nhật Bản.

    Ngoài ra trong hầu hết các đĩa nhạc của các bộ anime đều có một đoạn drama với tên chung là Atogatari (あとがたり).

    AnimeSửa đổi

    Shaft đã thực hiện chuyển thể anime của loạt tiểu thuyết này và đã phát sóng tại Nhật Bản từ ngày 03 tháng 7 đến ngày 25 tháng 9 năm 2009 trên kênh Tokyo MX với 12 tập. Với sự đạo diễn của Shinbo Akiyuki cùng sự trợ giúp của Oishi Tatsuya, kịch bản viết bởi Tō FuyashiWatanabe Akio đảm nhận việc thiết kế nhân vật dựa trên các nhân vật do Vofan minh họa trong loạt light novel. Âm nhạc của bộ anime do Kōsaki Satoru soạn dưới sự giám sát của Tsuruoka Yota. Bộ anime này là một phần của dự án NisiOisiN Anime Project của Shaft. Bộ anime ban đầu được dự tính là 15 tập tuy nhiên sau đó chỉ phát sóng 12 tập. Ba tập còn lại chuyển thành ONA và phát trên mạng dần dần từ ngày 3 tháng 11 năm 2009 đến ngày 25 tháng 6 năm 2010. Aniplex đã phát hành 15 tập anime này dưới dạng DVDBD. Aniplex đã đăng ký bản quyền phiên bản tiếng Anh của bộ anime để phát trực tuyến trên hệ thống của mình cũng như phát hành tại thị trường Bắc Mỹ, Proware Multimedia International đăng ký phát hành tại Đài Loan và Mirage Entertainment đăng ký tại Hàn Quốc.

    Shaft đã thực hiện bộ anime thứ hai có tựa Nisemonogatari nối tiếp cốt truyện của bộ anime thứ nhất và phát sóng tại Nhật Bản từ ngày 07 tháng 1 đến ngày 17 tháng 3 năm 2012 với 11 tập. Phiên bản BD/DVD của bộ anime cũng đã được phát hành.

    Bộ anime thứ ba gồm 4 tập có tựa Nekomonogatari (Kuro) chuyển thể dựa theo cuốn cùng tên trong bộ tiểu thuyết lấy bối cảnh trước hai bộ anime đầu cũng đã được Shaft thức hiện và phát sóng hết trong một ngày 31 tháng 12 năm 2012.

    Bộ anime thứ tư có tựa Monogatari Series Second Season (<物語>シリーズ セカンドシーズン) với bối cảnh được lấy trong bộ tiểu thuyết thứ hai nối tiếp các bộ anime trước vốn chuyển thể hầu hết từ bộ tiểu thuyết thứ nhất đã được thực hiện và phát sóng từ ngày 06 tháng 7 đến ngày 28 tháng 12 năm 2013 trên các kênh Tokyo MX, Chiba TV, tvk, TVS, Tochigi TV, GTV, MBS, TV Aichi, TVh, TVQ Kyushu, BS11.

    Bộ anime thứ năm có tựa Hanamonogatari (花物語) đã thực hiện với 5 tập và phát sóng hết vào ngày 16 tháng 8 năm 2014 trên kênh Tokyo MX.

    Bộ anime thứ sáu có tựa Tsukimonogatari (憑物語) đã được thực hiện và phát sóng hết trong ngày 31 tháng 12 năm 2014 với 4 tập trên kênh Tokyo MX.

    Bộ anime thứ bảy có tựa Owarimonogatari (終物語) bắt đầu phát sóng từ ngày 04 tháng 10 dự tính đến ngày 20 tháng 12 năm 2015 với 12 tập.

    Trò chơi điện tửSửa đổi

    Namco Bandai Games đã phát triển một chuyển thể trò chơi điện tử thể loại visual novel của tác phẩm cho hệ PlayStation Portable có tựa Bakemonogatari Portable và phát hành vào ngày 23 tháng 8 năm 2012.

    Phim animeSửa đổi

    Shaft đã lên kế hoạch phát hành một phim anime dựa theo cuốn Kizumonogatari (傷物語) cùng tên lấy bối cảnh trước Bakemonogatari. Phim anime này được lên kế hoạch chia ra làm ba phần, phần đầu I Tekketsu-hen (Ⅰ鉄血篇) dự tính sẽ công chiếu trong tháng 1 năm 2016.

    Âm nhạcSửa đổi

    Bộ anime Bakemonogatari có 6 bài hát chủ đề với 5 bài hát mở đầu và 1 bài hát kết thúc. Các bài hát mở đầu ứng với các nhân vật mà tập anime đang nói tới. Bài hát mở đầu đầu tiên là bài staple stable do Saitō Chiwa trình bày dùng trong tập 1,2 và 12, đĩa đơn chứa bài hát này đã được phát hành vào ngày 30 tháng 9 năm 2009. Bài hát kết thúc có tựa Kimi no Shiranai Monogatari (君の知らない物語) do Supercell trình bày, đĩa đơn chứa bài hát này đã được phát hành vào ngày 12 tháng 8 năm 2009. Bài hát mở đầu thứ hai là bài Kaerimichi (帰り道) do Katō Emiri trình bày dùng trong tập 3 đến 5, đĩa đơn chứa bài hát này đã được phát hành vào ngày 28 tháng 10 năm 2009. Bài hát mở đầu thứ ba là bài Ambivalent World do Sawashiro Miyuki trình bày dùng trong tập 6 đến 8, đĩa đơn chứa bài hát này đã được phát hành vào ngày 25 tháng 11 năm 2009. Bài hát mở đầu thứ tư là bài Renai Circulation (恋愛サーキュレーション) do Hanazawa Kana trình bày dùng trong tập 9 và 10, đĩa đơn chứa bài hát này đã được phát hành vào ngày 27 tháng 1 năm 2010. Bài hát mở đầu thứ năm là bài sugar sweet nightmare do Horie Yui trình bày dùng trong tập 11, 13 đến 15, đĩa đơn chứa bài hát này đã được phát hành vào ngày 24 tháng 2 năm 2010. Album chứa các bản nhạc dùng trong bộ anime phát hành vào ngày 28 tháng 7 năm 2010, album thứ hai phát hành vào ngày 21 tháng 12 năm 2011. Tất cả các đĩa nhạc này đều do Aniplex phát hành.

    Kimi no Shiranai Monogatari (君の知らない物語)
    STTTựa đềThời lượng
    1."Kimi no Shiranai Monogatari (君の知らない物語)"5:41
    2."LOVE & ROLL"4:55
    3."theme of "CENCOROLL""1:25
    4."Kimi no Shiranai Monogatari -TV Edit- (君の知らない物語 -TV Edit-)"1:34
    5."Kimi no Shiranai Monogatari -Instrumental- (君の知らない物語 -Instrumental-)"5:41
    Tổng thời lượng:19:16
    staple stable & Atogatari (staple stable & あとがたり)
    STTTựa đềThời lượng
    1."staple stable"4:36
    2."staple stable -instrumental-"4:37
    3."Atogatari (あとがたり)"41:33
    Tổng thời lượng:50:46
    Kaerimichi & Atogatari (帰り道 & あとがたり)
    STTTựa đềThời lượng
    1."Kaerimichi (帰り道)"4:08
    2."Kaerimichi -instrumental- (帰り道 -instrumental-)"4:08
    3."Atogatari (あとがたり)"40:25
    Tổng thời lượng:48:41
    ambivalent world & Atogatari (ambivalent world & あとがたり)
    STTTựa đềThời lượng
    1."ambivalent world"4:17
    2."ambivalent world -instrumental-"4:18
    3."Atogatari (あとがたり)"43:50
    Tổng thời lượng:52:25
    Ren'ai Circulation & Atogatari (恋愛サーキュレーション & あとがたり)
    STTTựa đềThời lượng
    1."Ren'ai Circulation (恋愛サーキュレーション)"4:14
    2."Ren'ai Circulation -instrumental- (恋愛サーキュレーション -instrumental-)"4:15
    3."Atogatari (あとがたり)"45:58
    Tổng thời lượng:54:27
    sugar sweet nightmare & "Bakemonogatari" Gekiban Ongakushuu Sono Ichi (sugar sweet nightmare & 「化物語」 劇伴音楽集 其ノ壹)
    STTTựa đềThời lượng
    1."sugar sweet nightmare"4:30
    2."sugar sweet nightmare -instrumental-"4:30
    3."Joshou (序章)"1:16
    4."Gaidan Kousetsu (街談巷説)"2:47
    5."Kannen (観念)"1:44
    6."Sensou (戦争)"1:43
    7."Jinchiku (人畜)"2:28
    8."Gigen (戯言)"2:36
    9."Haikyo (廃墟)"2:16
    10."Shugendou (修験道)"1:52
    11."Shin'iki (神域)"1:58
    12."Ika, Kaisou (以下、回想)"1:49
    Tổng thời lượng:29:29
    Bakemonogatari Gekiban Ongakushuu Sono Ni & Atogatari (化物語 劇伴音楽集 其ノ貮 & あとがたり)
    STTTựa đềThời lượng
    1."Sanpo (散歩)"2:24
    2."Suteki Meppou (素敵滅法)"2:37
    3."Hourousha (放浪者)"2:37
    4."Dokuzetsu (毒舌)"2:37
    5."Shianchuu (思案中)"2:47
    6."Bakaloleet (バカロリート)"3:17
    7."Hoyoku (輔翼)"1:51
    8."Iroboke Neko (色ボケ猫)"2:43
    9."Hyouri (表裏)"1:46
    10."Ohitoyoshi (お人よし)"2:32
    11."Atogatari (あとがたり)"45:01
    Tổng thời lượng:01:10:12
    Bakemonogatari Ongaku Zenshuu Songs & Soundtracks (化物語 音楽全集 Songs & Soundtracks)
    STTTựa đềThời lượng
    1."Yokoku (豫告)"1:01
    2."staple stable"4:35
    3."Kaerimichi (帰り道)"4:07
    4."ambivalent world"4:17
    5."Ren'ai Circulation (恋愛サーキュレーション)"4:15
    6."sugar sweet nightmare"4:32
    7."Joshou (序章)"1:16
    8."Shinsou no Reijou (深窓の令嬢)"2:40
    9."Douchou Tosetsu (道聴塗説)"2:37
    10."Hanekawa Tsubasa no Baai (羽川翼の場合)"1:18
    11."Kannen (観念)"1:44
    12."Sensou (戦争)"1:45
    13."Classmate (クラスメイト)"2:43
    14."Gaidan Kousetsu (街談巷説)"2:47
    15."Haikyo (廃墟)"2:16
    16."Shugendou (修験道)"1:52
    17."Shin'iki (神域)"1:58
    18."Suteki Meppou (素敵滅法)"2:37
    19."Dokuzetsu (毒舌)"2:38
    20."Kekkai (結界)"1:38
    21."Gehou (外法)"1:44
    22."Jouka (浄化)"1:52
    23."Omoshi Kani (重し蟹)"2:12
    24."Hyouri (表裏)"1:47
    25."Ika, Kaisou (以下、回想)"1:50
    26.""Senjougahara, Tore" (「戦場ヶ原、蕩れ」)"2:11
    27."Kimi no Shiranai Monogatari (君の知らない物語)"5:43
    28."Jikai, Hitagi Crab (次回、ひたぎクラブ)"0:53
    29."Kotoba no Bouryoku (言葉の暴力)"1:19
    30."Fukidamari (吹き溜まり)"2:35
    31."Kedamono (けだもの)"1:39
    32."Zatta Rutsubo (雑多坩堝)"0:18
    33."Sanpo (散歩)"2:25
    34."Nichiyoubi (日曜日)"2:42
    35."Jinchiku (人畜)"2:28
    36."Zaregoto (戯言)"2:38
    37."Iiwake (言い訳)"2:06
    38."Hachikuji Mayoi no Baai (八九寺真宵の場合)"1:30
    39."Oumagatoki (逢う魔が刻)"2:12
    40."Sappuukei (殺風景)"2:38
    41."Uzu (渦)"1:32
    42."First Touch (ファーストタッチ)"1:47
    43."Senjougahara Hitagi no Baai (戦場ヶ原ひたぎの場合)"1:17
    44."Mayoi Ushi (迷い牛)"3:03
    45.""Tadaima, Kaerimashita" (「ただいまっ、帰りましたっ」)"1:33
    46."Jikai, Mayoi Maimai (次回、まよいマイマイ)"0:49
    47."Hourousha (放浪者)"2:38
    48."Bakaloleet (バカロリート)"3:18
    49."Kanbaru Suruga no Baai ~ Zenra (神原駿河の場合~全裸)"0:59
    50."Kanbaru Suruga no Baai ~ Chakui (神原駿河の場合~着衣)"1:53
    51."Rainy ・Devil (レイニー・デヴィル)"1:41
    52.""Senjougahara-senpai" (「戦場ヶ原先輩」)"2:25
    53."Jikai, Suruga Monkey (次回、するがモンキー)"0:54
    54."Sengoku Nadeko no Baai (千石撫子の場合)"1:17
    55.""Koyomi-oniichan" (「暦お兄ちゃん」)"1:19
    56."Jagirinawa (蛇切縄)"2:05
    57."Jikai, Nadeko Snake (次回、なでこスネイク)"0:37
    58."Hoyoku (輔翼)"1:51
    59."Shianchuu (思案中)"2:49
    60."Iroboke Neko (色ボケ猫)"2:47
    61."Chichioya (父親)"3:02
    62."Hoshizora (星空)"1:36
    63."Zutsuu (頭痛)"2:40
    64."Sawari Neko (障り猫)"2:34
    65.""Watashi, Uso Nanka Tsuita Koto ga nai Mono" (「私、嘘なんかついたことがないもの」)"1:55
    66."Yokuchou (翌朝)"1:51
    67."Ohitoyoshi (お人よし)"2:31
    68."Jikai, Tsubasa Cat (次回、つばさキャット)"0:58
    69."Date (デート)"1:30
    70."Futsuu Saikou (普通最高)"2:32
    Tổng thời lượng:2:33:01

    Bộ anime thứ hai có bốn bài hát chủ đề, ba mở đầu và một kết thúc. Bài hát mở đầu thứ nhất có tựa Futakotome (二言目) do Saitou Chiwa trình bày dùng ở các tập 1, 3 đến 7. Bài hát mở đầu thứ hai có tựa Marshmallow Justice do Kitamura Eri trình bày dùng trong tập 2, đĩa đơn chứa bài hát này đã phát hành vào ngày 25 tháng 04 năm 2012 dưới dạng đính kèm phiên bản BD/DVD giới hạn. Bài hát mở đầu thứ ba có tựa Platinum Disco do Iguchi Yuka trình bày dùng từ tập 8. Bài hát kết thúc là bài Naisho no Hanashi (ナイショの話) do ClariS trình bày, đĩa đơn chứa bản nhạc đã phát hành vào ngày 01 tháng 2 năm 2012 với hai phiên bản giới hạn và bình thường, có hai phiên bản giới hạn khác nhau một phiên bản có đĩa đính kèm trình bày nhạc phẩm còn một bản có đoạn biến tấu dùng trong bản truyền hình. Một bộ gồm bốn album tổng hợp các bản nhạc dùng trong bộ anime đã phát hành vào ngày 23 tháng 05, ngày 27 tháng 6, ngày 25 tháng 07 và ngày 22 tháng 8 năm 2012, bài hát mở đầu thứ nhất và thứ ba của bộ anime phát hành trong album thứ nhất và thứ ba, các album này được phát hành như đĩa đính kèm phiên bản DVD/BD giới hạn của bộ anime.

    marshmallow justice
    STTTựa đềThời lượng
    1."marshmallow justice"4:13
    2."marshmallow justice -instrumental-"4:13
    Tổng thời lượng:8:26
    Naisho no Hanashi (ナイショの話)
    STTTựa đềThời lượng
    1."Naisho no Hanashi (ナイショの話)"4:18
    2."I'm in love"4:23
    3."Hontou wa (本当は)"4:19
    4."Naisho no Hanashi -instrumental- (ナイショの話 -instrumental-)"4:15
    Tổng thời lượng:17:15
    Naisho no Hanashi (ナイショの話)
    STTTựa đềThời lượng
    1."Naisho no Hanashi (ナイショの話)"4:18
    2."I'm in love"4:23
    3."Hontou wa (本当は)"4:19
    4."Naisho no Hanashi -TV MIX- (ナイショの話 -TV MIX-)"1:30
    Tổng thời lượng:14:30
    Futakotome & "Nisemonogatari" Gekiban Ongakushuu Sono Ichi (二言目 & 「偽物語」劇伴音楽集 其ノ壹)
    STTTựa đềThời lượng
    1."Futakotome (二言目)"4:23
    2."二言目 -instrumental- (二言目 -instrumental-)"4:23
    3."Doku (毒)"2:10
    4."Koibitodoushi (恋人同士)"2:11
    5."Monogatari (物語)"2:02
    6."Imouto-tachi (妹達)"1:56
    7."Yuuwaku (誘惑)"2:00
    8."Otona (大人)"2:48
    9."Toshi Densetsu (都市伝説)"2:44
    10."Mashu (魔手)"1:41
    11."Aizuchi (相槌)"2:14
    12."Tetsu Kamen (鉄仮面)"1:40
    13."勇気"1:40
    14.""Okorareru no wa Kowai desukara ne" (「怒られるのは怖いですからね」)"1:43
    15."Jikai, Karen Bee (Senjougahara Hitagi ver.) (次回、かれんビー (戦場ヶ原ひたぎver.))"0:49
    Tổng thời lượng:34:24
    "Nisemonogatari" Gekiban Ongakushuu Sono Ni & Atogatari (「偽物語」劇伴音楽集 其ノ弐&あとがたり完全版)
    STTTựa đềThời lượng
    1."Maegami (前髪)"2:03
    2."Maegami (全裸)"1:50
    3."Moeru Onna (燃える女)"1:40
    4."Bracelet (ブレスレット)"2:12
    5."Aijin Kankei (愛人関係)"1:44
    6."Fukitsu (不吉)"2:11
    7."Hitsuu (悲痛)"2:46
    8."Douyo (動揺)"2:02
    9."Sondai (尊大)"2:08
    10."Kaii no Ou (怪異の王)"1:32
    11."Kakoi Hibachi (囲い火蜂)"1:49
    12."Kizuna (絆)"2:50
    13."Jikai, Karenbi~ (Araragi Karen ver.) (次回、かれんビー (阿良々木火憐ver.))"0:39
    14."Atogatari (あとがたり)"51:28
    Tổng thời lượng:01:16:54
    Hakkin Disco & "Nisemonogatari" Gekiban Ongakushuu Sono San (白金ディスコ&「偽物語」劇伴音楽集 其ノ參)
    STTTựa đềThời lượng
    1."Hakkin Disco (白金ディスコ)"4:13
    2."Hakkin Disco -instrumental- (白金ディスコ -instrumental-)"4:13
    3."Kenka (喧嘩)"2:41
    4.""Niichan. Ato ha, makaseta" (「兄ちゃん。あとは、任せた」)"2:26
    5."Nisemono (偽物)"1:57
    6."Uso (嘘)"3:35
    7."Jouken (条件)"1:34
    8."Kairaku (快楽)"4:38
    9."Hisshouhou (必勝法)"2:53
    10."Batsu Game (罰ゲーム)"2:37
    11."Onmyouji (陰陽師)"2:16
    12."Yuutousei (優等生)"2:24
    13."Shikigami (式神)"1:59
    Tổng thời lượng:37:26
    "Nisemonogatari" Gekiban Ongakushuu Sono Yon & Atogatari (「偽物語」劇伴音楽集 其ノ肆&あとがたり完全版)
    STTTựa đềThời lượng
    1."Natsuyasumi (夏休み)"1:34
    2."Donuts・High (ドーナツ・ハイ)"1:34
    3.""Reigou no Hou ga Ooi Kisoku" (『例外の方が多い規則』)"1:54
    4."Shide no Tori (しでの鳥)"2:11
    5."Kyoudai (兄弟)"2:35
    6."Hakai (破壊)"2:20
    7."Jini (人為)"4:11
    8.""Platinum Mukatsuku" (「プラチナむかつく」)"1:33
    9."Jikai, Tsukuhi Phoenix (次回、つきひフェニックス)"0:47
    10."Atogatari (Koyomi & Tsukihi) (あとがたり (暦&月火))"44:56
    Tổng thời lượng:01:03:35

    Bộ Nekomonogatari (Kuro) có hai bài hát chủ đề, một mở đầu và một kết thúc. Bài hát mở đầu có tựa perfect slumbers do Horie Yui trình bày, album chứa bài hát cùng các bản nhạc dùng trong bộ anime đã phát hành vào ngày 06 tháng 3 năm 2013. Bài hát kết thúc có tựa Kieru daydream (消えるdaydream) do Kawano Marina trình bày, đĩa đơn chứa bài hát đã phát hành vào ngày 03 tháng 4 năm 2013. Các đĩa này được phát hành như đĩa đính kèm phiên bản BD/DVD giới hạn của bộ anime.

    perfect slumbers & "Nekomonogatari (Kuro)" Gekiban Ongakushuu Shuuroku (perfect slumbers & 「猫物語(黒)」劇伴音楽集収録)
    STTTựa đềThời lượng
    1."perfect slumbers"4:25
    2."perfect slumbers -inst ver-"4:25
    3."Yandere (ヤンデレ)"0:44
    4."Koi Kami Shirenai Nanika no Hanashi (恋かもしれない何かの話)"1:36
    5."Amanojaku (あまのじゃく)"1:33
    6."Rocket Zukuri (ロケット作り)"1:30
    7."Touch Naranu Catch (タッチならぬキャッチ)"1:15
    8."Tsukihi-chan (月火ちゃん)"2:17
    9."Karen-chan (火憐ちゃん)"1:34
    10."Golden Week (ゴールデンウィーク)"1:25
    11."Aka no Tanin (赤の他人)"1:16
    12."Yakusoku (約束)"1:21
    13."Saitei no Otoko (最低の男)"1:54
    14."Nagori (名残)"1:11
    15."Bokunenjin (朴念仁)"1:44
    16."Ienai Koto Igai no Koto (言えないこと以外のこと)"0:49
    17."Black Hanekawa (ブラック羽川)"3:24
    18."Old Fashioned (オールドファッション)"1:32
    19."Shousui (憔悴)"1:57
    20."Usabarashi (憂さ晴らし)"4:02
    21.""Futsuu no Onna no Ko" (「普通の女の子」)"3:53
    22."Youtou "Kokoro Watari" (妖刀『心渡』)"1:06
    23."Kishutsu Kibotsu (鬼出鬼没)"1:19
    24."Gojitsudan (後日談)"2:57
    25."Koi (恋)"3:02
    26."Jikai, Tsubasa Family (次回、つばさファミリー)"0:49
    Tổng thời lượng:53:00
    Kieru daydream & Atogatari (消えるdaydream&あとがたり完全版収録)
    STTTựa đềThời lượng
    1."Kieru daydream (消えるdaydream)"4:36
    2."Kieru daydream -instrumental- (消えるdaydream -instrumental-)"4:36
    3."Atogatari (あとがたり)"57:58
    Tổng thời lượng:01:07:10

    Trong phiên bản đặc biệt của mình thì tác phẩm visual novel Bakemonogatari Portable có đính kèm một đĩa CD tập hợp tất cả các bản nhạc dùng trong trò chơi cũng như các mẫu giọng nói của các nhân vật.

    Bakemonogatari Portable Special Content CD (化物語 ポータブル スペシャルコンテンツCD)
    STTTựa đềThời lượng
    1."Joshou (序章)"1:20
    2."Sebumi (瀬踏み)"1:00
    3."Tsuioku (追憶)"0:43
    4."Monochrome (モノクローム)"1:22
    5."Kanbatsu (簡抜)"1:01
    6."Akirakure (明暮)"0:53
    7."Hoshifuri (星降り)"1:08
    8."Jojou (抒情)"0:59
    9."Nichijou (日常)"1:04
    10."Yuujaku (幽寂)"1:07
    11."Fubun Ritsu (不文律)"1:00
    12."Heikou (閉口)"1:23
    13."Youki (陽気)"0:56
    14."Hyouhyou (飄々)"0:46
    15."Kamigakari (神がかり)"1:15
    16."Kyoukai (疆界)"0:46
    17."Shinkei (神経)"1:40
    18."Fuwa (不和)"1:42
    19."Senka (戦火)"1:10
    20."Junkoku (瞬刻)"1:08
    21."Shikisai (色彩)"0:54
    22."Yuuyuu (悠々)"0:57
    23."Suukou (崇高)"0:53
    24."Ichi Dan Yubi (一弾指)"0:40
    25."Issen (一閃)"0:36
    26."Shouri (勝利)"0:09
    27."Haiboku (敗北)"0:08
    28."Yokoku (予告)"0:06
    29."Senjougahara Hitagi (戦場ヶ原ひたぎ)"2:11
    30."Hachikuji Mayoi (八九寺真宵)"2:03
    31."Kanbaru Suruga (神原駿河)"2:29
    32."Sengoku Nadeko (千石撫子)"2:01
    33."Tsubasa Hanekawa (羽川翼)"2:08
    Tổng thời lượng:37:38

    Bộ Monogatari Series Second Season có 9 bài hát chủ đề, 5 mở đầu và 4 kết thúc. bài hát mở đầu thứ nhất có tựa chocolate insomnia do Horie Yui trình bày, đĩa đơn chứa bài hát đã phát hành vào ngày 27 tháng 11 năm 2013. Bài hát mở đầu thứ hai happy bite do Katō Emiri trình bày, đĩa đơn chứa bài hát đã phát hanh vào ngày 25 tháng 12 năm 2013. Bài hát mở đầu thứ ba là bài Mousou♡Express (もうそう♡えくすぷれす) do Hanazawa Kana trình bày, đĩa đơn chứa bài hát đã phát hành vào ngày 26 tháng 2 năm 2014. Bài hát mở đầu thúc thứ tư là bài Kogarashi Sentiment (木枯らしセンティメント) do Saito ChiwaMiki Shinichiro trình bày, đĩa đơn chứa bài hát dự tính phát hành vào ngày 25 tháng 6 năm 2014. Ngoài ra khi phát hành phiên bản DVD/BD bộ anime có thêm một bài hát mở đầu mới là bài white lies do meg rock trình bày, đĩa chứa bài hát đã phát hành vào ngày 23 tháng 4 năm 2014.

    Bài hát kết thúc thứ nhất là bài Ai wo Utae (アイヲウタエ) do Haruna Luna trình bày, đĩa đơn chứa bài hát đã phát hành vào ngày 24 tháng 7 năm 2013, có hai phiên bản giới hạn khác nhau ở chỗ có chứa đoạn biến tấu dùng trong bản truyền hình. Bài hát kết thúc thứ hai có tựa Kimi no Shiranai Monogatari (君の知らない物語) do Supercell trình bày, bài hát này cũng là bài hát kết thúc dùng trong bộ anime đầu. Bài hát kết thúc thứ ba là bài Sono Koe wo Oboeteru (その声を覚えてる) do Kawano Marina trình bày, đĩa đơn chứa bài hát đã phát hành vào ngày 09 tháng 10 năm 2014. Bài hát kết thúc thứ tư là bài snowdrop do Kawano Marina trình bày, đĩa đơn chứa bài hát đã phát hành vào ngày 11 tháng 12 năm 2014. Các đĩa đơn chứa các bài hát kết thúc đều có phiên bản giới hạn đính kèm DVD chứa đoạn phim trình bày nhạc phẩm.

    Các album chứa các bản nhạc dùng trong bộ anime cũng đã phát hành, các album này được đặc tên theo các cuốn tiểu thuyết mà các tập anime được chuyển thể theo sử dụng, như Nekomonogatari (Shiro) (猫物語(白)) phát hành vào ngày 27 tháng 11 năm 2013, Kabukimonogatari (傾物語) phát hành vào ngày 22 tháng 1 năm 2014, Otorimonogatari (囮物語) phát hành vào ngày 26 tháng 3 năm 2014, Onimonogatari (鬼物語) phát hành vào ngày 28 tháng 5 năm 2014, Koimonogatari (恋物語) phát hành ngày 25 tháng 6 năm 2014 và một album tên Kogarashi Sentiment đã phát hành vào ngày 23 tháng 7 năm 2014.

    Hầu hết các album và đĩa đơn được phát hành dưới dạng đính kèm phiên bản BD/DVD giới hạn của bộ anime.

    Ai wo Utae (アイヲウタエ)
    STTTựa đềThời lượng
    1."Ai wo Utae (アイヲウタエ)"4:09
    2."Koi no Senshi (恋の戦士)"4:11
    3."Uchiage Hanabi (打ち上げ花火)"4:27
    4."Ai wo Utae -instrumental- (アイヲウタエ -instrumental-)"4:08
    Tổng thời lượng:16:55
    Ai wo Utae (アイヲウタエ)
    STTTựa đềThời lượng
    1."Ai wo Utae (アイヲウタエ)"4:09
    2."Koi no Senshi (恋の戦士)"4:11
    3."Uchiage Hanabi (打ち上げ花火)"4:27
    4."Ai wo Utae -TV size ver.- (アイヲウタエ -TV size ver.-)"1:31
    Tổng thời lượng:14:18
    Sono Koe wo Oboeteru (その声を覚えてる)
    STTTựa đềThời lượng
    1."Sono Koe wo Oboeteru (その声を覚えてる)"4:09
    2."Kieru daydream -Acoustic Version- (消えるdaydream -Acoustic Version-)"4:11
    3."Sono Koe wo Oboeteru -Instrumental- (その声を覚えてる -Instrumental-)"4:27
    Tổng thời lượng:12:53
    chocolate insomnia
    STTTựa đềThời lượng
    1."chocolate insomnia"4:36
    2."chocolate insomnia -instrumental-"4:36
    Tổng thời lượng:9:12
    "Nekomonogatari (Shiro)" Gekiban Ongakushuu & Atogatari (「猫物語(白)」 劇伴音楽集 & あとがたり)
    STTTựa đềThời lượng
    1."Watashi no Monogatari (私の物語)"3:09
    2."Shinjitsu kara wa Hodotooi Sonzai (真実からは程遠い存在)"3:03
    3."Kako (苛虎)"1:14
    4."Toutotsu na Toi (唐突な問い)"2:41
    5."Kazoku Kaigi (家族会議)"2:34
    6."Kantetsu (貫徹)"2:30
    7."Tamikurasou (民倉荘)"2:38
    8."Shitagokoro (下心)"3:26
    9."Joshi Doushi (女子同士)"1:12
    10."Kegen (怪訝)"2:27
    11."Tegami (手紙)"1:15
    12."Sousou Fuitsu (草々不一)"3:24
    13."Wagahai wa Tora de Aru (吾輩は虎である)"1:50
    14."Hanekawa Tsubasa wa - Hitei Suru. (羽川翼は-否定する。)"2:47
    15."Kokuhaku (告白)"4:31
    16.""Tadaima" (「ただいま」)"2:08
    17."Jikai, Tsubasa Tiger (次回、つばさタイガー)"0:49
    18."Atogatari (あとがたり)"29:55
    Tổng thời lượng:01:11:33
    snowdrop
    STTTựa đềThời lượng
    1."snowdrop"5:09
    2."TRUE STORY"4:00
    3."Shinkai Uka no Rhapsodia (深海羽化のラプソディア)"4:14
    4."snowdrop -instrumental-"5:07
    Tổng thời lượng:18:32
    snowdrop
    STTTựa đềThời lượng
    1."snowdrop -Haruna Luna ver.- (snowdrop -春奈るな ver.-)"5:09
    2."TRUE STORY"4:01
    3."Shinkai Uka no Rhapsodia (深海羽化のラプソディア)"4:15
    4."snowdrop -Haruna Luna x Kawano Marina ver.- (snowdrop -春奈るな×河野マリナ ver.-)"5:09
    5."snowdrop -Haruna Luna x Kawano Marina TV size ver.- (snowdrop -春奈るな×河野マリナ TV size ver.-)"1:30
    Tổng thời lượng:20:04
    happy bite
    STTTựa đềThời lượng
    1."happy bite"4:09
    2."happy bite -inst-"4:09
    Tổng thời lượng:8:18
    "Kabukimonogatari" Gekiban Ongakushuu & Atogatari (「傾物語」劇伴音楽集&あとがたり完全版)
    STTTựa đềThời lượng
    1."Magaimono Sonomono no Onna (まがいものそのものの女)"1:59
    2."Trivia (トリビア)"1:50
    3."Iwakan (違和感)"2:55
    4."Umarekawari (生まれ変わり)"2:19
    5."Eishou (詠唱)"3:09
    6."Time Warp (タイムワープ)"3:28
    7."Haikyo no Machi (廃墟の町)"2:18
    8."Yatsuatari (八つ当たり)"4:14
    9."Juuichi Nengo no Sugata (十一年後の姿)"1:19
    10."Tegami (手紙)"3:02
    11."Shinsetsu (親切)"1:38
    12."Bokutachi no Tatakai (僕達の戦い)"2:28
    13."Shuurai (襲来)"3:07
    14."Tada no Onegai (ただのお願い)"1:53
    15.""Watashi wa Araragi-san to Aetandesu kara" (「わたしは阿良々木さんと会えたんですから」)"1:26
    16."Jikai, Mayoi Kyonshi (次回、まよいキョンシー)"0:48
    17."Atogatari (あとがたり)"32:38
    Tổng thời lượng:01:10:31
    Mousou♥Express (もうそう♥えくすぷれす)
    STTTựa đềThời lượng
    1."Mousou♥Express"4:20
    2."Mousou♥Express -inst-"4:20
    Tổng thời lượng:8:40
    "Otorimonogatari" Gekiban Ongakushuu & Atogatari (「囮物語」劇伴音楽集&あとがたり完全版)
    STTTựa đềThời lượng
    1."Sengoku Nadeko, Juuyon-sai. (千石撫子、十四歳。)"1:17
    2."Hebikami Musume (蛇髪娘)"2:11
    3."A-kyuu Fushin Jinbutsu (A級不審人物)"2:58
    4."Ninen Nikumi (二年二組)"3:33
    5."Shitsugen (失言)"2:19
    6."Kuchinawa (クチナワ)"2:13
    7."Muri na Soudan (無理な相談)"2:42
    8."Chuugakusei Life (中学生ライフ)"2:48
    9."Shitai Sagashi (死体探し)"3:29
    10."Dowsing (ダウジング)"1:55
    11."Jeanne d・Arc Kidori (ジャンヌ・ダルク気取り)"4:01
    12."Katte na Hanashi (勝手な話)"3:21
    13."Ryuutoudabi (竜頭蛇尾)"4:09
    14."Torihiki (取引)"3:07
    15.""Youkoso Koyomi Oniichan. Kawaigatte Ageru ne." (「ようこそ暦お兄ちゃん。可愛がってあげるね。」)"1:56
    16."Jikai, Nadeko Medusa (次回、なでこメドゥーサ)"0:54
    17."Atogatari (あとがたり)"28:00
    Tổng thời lượng:01:10:53
    white lies & Special Cast Talk "Koyomi Araragi, Kesseki Saiban!?" (white lies & スペシャルキャストトーク「阿良々木暦、欠席裁判!?」)
    STTTựa đềThời lượng
    1."white lies"3:23
    2."Special Cast Talk (スペシャルキャストトーク)"30:14
    Tổng thời lượng:33:37
    "Onimonogatari" Gekiban Ongakushuu & Atogatari (「鬼物語」劇伴音楽集&あとがたり)
    STTTựa đềThời lượng
    1."Kimagure (気まぐれ)"1:21
    2."Kurayami (くらやみ)"1:52
    3."Akashingou (赤信号)"0:15
    4."Genshou (現象)"2:15
    5."Rifujin (理不尽)"2:37
    6."Fuiuchi (不意打ち)"1:59
    7."Mukashigatari (昔語り)"2:53
    8."Kami Atsukai (神扱い)"2:33
    9."Ijou Jitai (異常事態)"2:15
    10."Kamikakushi no Shoutai (神隠しの正体)"1:10
    11."Kodokukan (孤独感)"1:31
    12."Tenbatsu (天罰)"4:05
    13."Omitooshi no Senrigan (お見通しの千里眼)"2:13
    14."Dangen (断言)"1:39
    15."Gaen-ke no Kettou (臥煙家の血統)"1:55
    16."Yuurei no Yuurei (幽霊の幽霊)"2:13
    17."Jibun no Kotoba (自分の言葉)"2:08
    18."Hanamuke (はなむけ)"5:59
    19.""Rokudemonai, Oni no Monogatari ga" (「ろくでもない、鬼の物語が」)"3:13
    20."Jikai, Shinobu Time (次回、しのぶタイム)"0:56
    21."Atogatari (あとがたり)"32:13
    Tổng thời lượng:1:17:15
    fast love & "Koimonogatari" Music Collection (fast love&「恋物語」劇伴音楽集)
    STTTựa đềThời lượng
    1."fast love"4:35
    2."fast love -instrumental-"4:35
    3."Namakemono no Sekku Bataraki (怠け者の節句働き)"2:28
    4."Haragei (腹芸)"2:02
    5."Roubashin (老婆心)"2:51
    6."Shiraketa Hannou (白けた反応)"2:30
    7."Warui Joudan (悪い冗談)"3:34
    8."Faint (フェイント)"3:07
    9."Haaku (把握)"1:20
    10."Manshin Soui (満身創痍)"6:28
    11."Tekizai Tekisho (適材適所)"3:49
    12.""Arigatou Gozaimasu. Tasukarimashita" (「ありがとうございます。助かりました」)"2:09
    13."Jigoku no Sata mo Kaneshidai (地獄の沙汰も金次第)"1:15
    14."Jikai, Hitagi End (次回、ひたぎエンド)"1:21
    Tổng thời lượng:42:04
    Kogarashi Sentiment & Atogatari (木枯らしセンティメント&あとがたり)
    STTTựa đềThời lượng
    1."Kogarashi Sentiment -Hitagi Senjougahara & Deishu Kaiki ver.- (木枯らしセンティメント -戦場ヶ原ひたぎ&貝木泥舟 ver.-)"4:36
    2."Atogatari (あとがたり)"42:55
    3."Kogarashi Sentiment -tokimeki/cm ver.- (木枯らしセンティメント -ときめき/cm ver.-)"4:36
    Tổng thời lượng:52:07

    Bộ Hanamonogatari có hai bài hát chủ đề, một mở đầu và một kết thúc. Bài hát mở đầu có tên Hanaato -shirushi- (花痕 -shirushi-) do Kawano Marina trình bày, bài hát đã phát hành trong album chứa các bản nhạc dùng trong bộ anime vào ngày 22 tháng 10 năm 2014. Bài hát kết thúc có tên the last day of my adolescence do Sawashiro Miyuki trình bày, bài hát cũng đã phát hành trong album chứa các bản nhạc dùng trong bộ anime vào 24 tháng 9 năm 2014. Các album này được phát hành dưới dạng đính kèm phiên bản BD/DVD giới hạn của bộ anime.

    the last day of my adolescence & Hanamonogatari Gekiban Ongaku-shū Sono Ichi (the last day of my adolescence&「花物語」劇伴音楽集 其ノ壹)
    STTTựa đềThời lượng
    1."the last day of my adolescence"4:22
    2."the last day of my adolescence -instrumental-"4:22
    3."Watashi no Hanashi to, Kanojo no Hanashi (私の話と、彼女の話)"2:51
    4."Kanbaru Suruga no Jinsei (神原駿河の人生)"2:40
    5."Imadoki no Kouhai (いまどきの後輩)"2:31
    6."Akuma-sama (悪魔様)"2:41
    7."Youki na Choushi (陽気な調子)"2:39
    8."Chapatsu no Akuma (茶髪の悪魔)"2:59
    9."Chouhatsuteki na Monoii (挑発的な物言い)"2:52
    10."Ijiwaru Quiz (意地悪クイズ)"3:17
    11."Shukuteki (宿敵)"2:37
    12."Tomadou Kimochi (戸惑う気持ち)"2:38
    13."Ponytail (ポニーテイル)"2:35
    14."Shozai Fumei (所在不明)"2:39
    15."Toosenbo (通せんぼ)"2:42
    16."Niku Bugyou (肉奉行)"2:34
    17."Nostalgie (ノスタルジィ)"2:34
    18."Shinsetsu na Ojisan (親切なおじさん)"2:41
    19."Hitamuki na Kigai (ひたむきな気概)"2:38
    Tổng thời lượng:54:52
    Hanaato -shirushi- & Hanamonogatari Gekiban Ongaku-shū Sono Ni & Atogatari (花痕 –shirushi-&「花物語」劇伴音楽集 其ノ貳&あとがたり)
    STTTựa đềThời lượng
    1."Hanaato -shirushi- (花痕 -shirushi-)"4:30
    2."Hanaato -shirushi- (instrumental) (花痕 -shirushi- (instrumental))"4:30
    3."Basketball (バスケットボール)"2:32
    4."Jamakke na Atogaki (邪魔っけなあとがき)"2:54
    5."Akuma no Rifujin (悪魔の理不尽)"3:58
    6."Fukou no Shuushuu (不幸の蒐集)"3:33
    7."Number 01 (ナンバーゼロイチ)"4:27
    8."Numachi no Jinsei (沼地の人生)"1:22
    9."Timing no Ii Yatsu (タイミングのいい奴)"3:31
    10."Nattoku (納得)"2:46
    11."Souteigai (想定外)"2:40
    12."Sotsugyou (卒業)"3:16
    13.""Watashi wa Aitsu ga — Urayamashikattanda" (「私はあいつが—羨ましかったんだ」)"3:13
    14."Atogatari (あとがたり)"30:54
    Tổng thời lượng:1:14:06

    Thương hiệuSửa đổi

    Good Smile Company đã chế tạo các bức tượng nhỏ theo phong cách chibi của các nhân vật với các bộ khác nhau. Bộ đầu gồm các nhân vật Araragi Koyomi, Senjōgahara Hitagi và Hanekawa Tsubasa. Bộ thứ hai gồm Kanbaru Suruga, Hachikuji Mayoi và Sengoku Nadeko và bộ thứ ba gồm hai chị em Karen và Tsukihi cùng Oshino Shinobu. Ngoài ra các bức tượng nhỏ giống như nhân vật bình thường cũng như các mô hình lắp ráp nhân vật cũng được sản xuất. Alter, Bandai, Kotobukiya cùng các công ty khác cũng sản xuất các bức tượng nhỏ của các nhân vật với nhiều kiểu khác nhau.

    Đón nhậnSửa đổi

    Liên kết ngoàiSửa đổi