Mở trình đơn chính

'Năm mươi sắc thái tự do (tựa đề gốc: Fifty Shades Freed) là một phim tình cảm gợi tình của Mỹ năm 2018 do James Foley đạo diễn và Niall Leonard viết kịch bản, dựa trên tiểu thuyết cùng tên của E. L. James. Bộ phim này là phim thứ ba và cũng là cuối cùng của series phim Năm mươi sắc thái, bắt đầu với Năm mươi sắc thái xám (2015) và Năm mươi sắc thái đen (2017). Bộ phim có Dakota JohnsonJamie Dornan đóng vai Anastasia Steele và Christian Grey tương ứng, với câu chuyện xoay quanh cặp đôi này khi họ cưới nhau và pLuke Grimes trong vai Elliot Gray, anh trai của Christian và Mia Gray, và hôn thê của Katherine.hải xử lý việc sếp cũ của Ana (Eric Johnson), người bắt đầu rình rập họ.

Năm mươi sắc thái tự do

Năm mươi sắc thái tự do poster.jpg
Poster phim
Thông tin phim
Đạo diễnJames Foley
Sản xuất
Kịch bảnNiall Leonard
Dựa trênNăm mươi sắc thái – Tự do
của E. L. James
Diễn viên
Âm nhạcDanny Elfman
Quay phimJohn Schwartzman
Dựng phim
Hãng sản xuất
Phát hànhUniversal Pictures
Công chiếu
  • 6 tháng 2, 2018 (2018-02-06) (Paris)
  • 9 tháng 2, 2018 (2018-02-09) (Hoa Kỳ)
Độ dài
105 phút [1]
Quốc gia Hoa Kỳ
Ngôn ngữTiếng Anh
Kinh phí55 triệu USD [2]
Doanh thu371.1 triệu USD [2]

Các cảnh quay tiền kỳ Fifty Shades Freed đã được quay cùng lúc với Năm mươi sắc thái đen vào tháng 2 năm 2016, tại ParisVancouver. Bộ phim đã được phát hành tại Hoa Kỳ vào ngày 9 tháng 2 năm 2018, bao gồm một số lượng hạn chế ở định dạng IMAX. Fifty Shades Freed đã thu được 371 triệu đô la trên toàn thế giới, trở thành bộ phim có doanh thu cao thứ tư năm 2018, và giống như hai phim trước đó, phim nhận phải những đánh giá tiêu cực, với những lời chỉ trích nhằm vào diễn xuất.

Diễn viênSửa đổi

  • Dakota Johnson vai Anastasia "Ana" Grey
  • Jamie Dornan vai Christian Grey
  • Eric Johnson vai Jack Hyde, Sếp cũ và kẻ săn đuổi Ana
  • Eloise Mumford vai Katherine Kavanagh, bạn thân nhất của Ana và vị hôn thê của Elliot Grey
  • Rita Ora vai Mia Grey, con gái nuôi của Carrick Grey và Tiến sĩ Grace Trevelyan Gray, và em gái của Christian và Elliot Gray
  • Luke Grimes vai Elliot Gray, anh trai của Christian và Mia Gray, và hôn thê của Katherine
  • Victor Rasuk vai José Rodriguez, một trong những người bạn của Anastasia
  • Max Martini vai Jason Taylor, vệ sĩ của Christian
  • Jennifer Ehle vai Carla May Wilks, mẹ của Anastasia
  • Kim Basinger vai Elena Lincoln, quản lý cũ của Christian. (Chỉ phiên bản chưa phân loại)
  • Marcia Gay Harden vai Grace Trevelyan Gray, mẹ nuôi của Christian
  • Bruce Altman vai Jerry Roach
  • Arielle Kebbel vai Gia Matteo, kiến trúc sư được đề nghị bởi Elliot Gray để thiết kế nhà ngôi tương lai cho Anastasia và Christian
  • Callum Keith Rennie vai Ray, từng là cha dượng của Anastasia
  • Robinne Lee vai Ros Bailey, người quản lý thứ hai của Christian
  • Brant Daugherty vai Luke Sawyer, vệ sĩ của Ana
  • Amy Price-Francis vai Liz Morgan, đồng lõa của Jack
  • Tyler Hoechlin vai Boyce Fox, tác giả nổi tiếng có sách được xuất bản bởi SIP
  • Ashleigh LaThrop vai Hannah, đồng nghiệp và bạn của Ana
  • Fay Masterson vai Gail Jones, quản gia của Christian
  • Hiro Kanagawa vai thám tử Clark

Âm nhạcSửa đổi

Danh sách ca khúcSửa đổi

Nhạc phim chính kịch Năm mươi sắc thái tự do - Bản tiêu chuẩn
No. Tên ca khúc Lời Sản xuất Độ dài
1. "Capital Letters" (Hailee Steinfeldand và BloodPop trình bày)
  • BloodPop
  • Ben Rice
2. "For You" (Rita Ora and Liam Payne)
  • Liam Payne
  • Rita Sahatçiu
  • Andrew Watt
  • Alexander Payami
  • Alexandra Tamposi
  • Peter Karlsson
  • Ali Payami
  • Watt
3. "Sacrifice" (Black Atlass featuring Jessie Reyez)
  • Alexander "Black Atlass" Fleming
  • Jessica Reyez
  • Oliver Goldstein
  • Marcel Everett
  • Billy Walsh
  • Jason Quenneville
  • Black Atlass
  • Oligee
  • XXYYXX
4. "High" (Whethan và Dua Lipa)
  • Ethan Snoreck
  • Dua Lipa
  • Jonathan Hill
  • Sarah Aarons
  • Whethan
  • John Hill
  • Rob Cohen
5. "Heaven" (Julia Michaels)
  • Julia Michaels
  • Brian Garcia
  • Uzoechi Emenike
  • Morten Ristorp Jansen
  • Taylor Parks
  • Rissi Palmer
6. "Big Spender" (Kiana Ledé featuring Prince Charlez)
  • Kiana Ledé Brown
  • Jared Cotter
  • Jeremy Skaller
  • Charles Hinshaw Jr.
  • Julian Gramma
  • Geoffrey Early
  • Adam Daniel
  • Andrew Bazzi
  • Cotter
  • J Gramm
  • Geoffro
  • J Remy
  • Rice N Peas
7. "Never Tear Us Apart" (Bishop Briggs)
  • Andrew Farriss
  • Michael Hutchence
  • HyBrid
  • Mark Jackson
  • Ian Scott
8. "The Wolf" (The Spencer Lee Band)
  • Spencer Lee
  • Freddy Wexler
  • Eric Valentine
  • Lee
  • Joe Pringle
  • Wexler
  • Valentine
9. "Are You" (performed by Julia Michaels)
  • Michaels
  • Mattias Larsson
  • Robin Fredriksson
  • Justin Tranter
  • Mattman & Robin
10. "Cross Your Mind" (Sabrina Claudio)
  • Sabrina Claudio
  • Adam Messinger
  • Nasri Atweh
  • Hayley Penner
  • Nasri
  • Messinger
11. "Change Your Mind" (Miike Snow)
  • Andrew Wyatt
  • Pontus Winnberg
  • Christian Karlsson
  • Miike Snow
12. "Come On Back" (Shungudzo Kuyimba)
  • Alexandra "Shungudzo" Govere
  • Jordan Palmer
  • Jenny Owen Youngs
  • Shungudzo Kuyimba
  • Palmer
13. "I Got You (I Feel Good)" (Jessie J)
  • DJ Camper
14. "(Ta Meilleure Ennemie) Pearls" (Samantha Gongol featuring Juliette Armanet)
  • Samantha Gongol
  • Ryan Marrone
  • Juliette Armanet
  • Marrone
15. "Deer In Headlights" (Sia)
16. "Diddy Bop" (Jacob Banks và Louis the Child)
  • Jacob Banks
  • Freddy Kennett
  • Robby Hauldren
  • Louis the Child
17. "Love Me Like You Do" (Ellie Goulding)
18. "Freed" (Danny Elfman)
  • Danny Elfman
  • Elfman
19. "Seeing Red" (Danny Elfman)
  • Elfman
  • Elfman
Nhạc phim chính kịch Năm mươi sắc thái tự do - Bonus
No. Tên Writer(s) Producer(s) Length
20. "Maybe I'm Amazed" (Jamie Dornan trình bày)
  • Harvey Mason Jr.
21. "Cross Your Mind" (Phiên bản tiếng Tây Ban Nha) (Sabrina Claudio)
  • Claudio
  • Messinger
  • Atweh
  • Penner
  • Luis Riog
  • Atweh
  • Messinger
22. "Pearls" (Samantha Gongol)
  • Gongol
  • Marrone
  • Marrone

Chứng nhậnSửa đổi

Vùng Chứng nhận Bán
Đan Mạch (Liên đoàn Công nghiệp ghi âm Quốc tế tại Đan Mạch) Vàng 10,000^
* Chứng nhận dựa theo doanh số tiêu thụ

^ Chứng nhận dựa theo doanh số nhập hàng

Tham khảoSửa đổi

Liên kết ngoàiSửa đổi