Người Bangladesh

Bản mẫu:Bengalis Người Bangladesh (tiếng Bengal: বাংলাদেশী[26] [ˈbaŋladeʃi]; là công dân của Bangladesh. Quốc gia này được đặt tên theo khu vực lịch sử của Bengal, trong đó nó tạo thành phần lớn nhất và cực đông. Quốc tịch Bangladesh được thành lập vào năm 1971, khi các cư dân thường trú của Đông Pakistan bị biến thành công dân của một nước cộng hòa mới.[27] Bangladesh là thế giới quốc gia đông dân thứ tám. Phần lớn người Bangladesh là dân tộc học người Indo-Arya nói tiếng Bengal-Assam và theo tôn giáo Hồi giáo. Dân số Bangladesh tập trung ở vùng đất màu mỡ đồng bằng Bengal, nơi từng là trung tâm của các nền văn minh đô thị và nông nghiệp trong nhiều thiên niên kỷ. Vùng cao của đất nước, bao gồm Vùng đồi ChittagongKbu vực Sylhet, là nơi sinh sống của nhiều dân tộc thiểu số.

Người Bangladesh
Flag of Bangladesh.svg
Tổng số dân
k. 168 triệu
Khu vực có số dân đáng kể
 Bangladesh     162.951.560[1]
Hải ngoạik. 6,5 triệu
 Pakistan2.000.000 (2012)[2]
 Saudi Arabia1.309.004 (2013)[3]
 UAE1.089.917 (2013)[4]
 United Kingdom451.529 (2011)[5]
 Malaysia352.005 (2013)[6]
 Kuwait279.169 (2013)[7]
 Qatar220.403 (2013)[8]
 South Africa~200.000 (2018)[9]
 Singapore150.000 (2015)[10]
 Oman148.314 (2013)[11]
 Italy113.811 (2011)[12]
 Bahrain100.444 (2013)[13]
 Maldives47.951 (2013)[14]
 Australia27.809 (2011)[15]
 Canada24.600 (2006)[16]
 Nhật Bản12.374 (2016)[17]
 Hoa Kỳ12.099 (2016)[18]
 Greece11.000[19]
 South Korea8.514 (2014)[20]
 Tây Ban Nha7.000[19]
 Nga392[21]
Ngôn ngữ
Tiếng Bengal, tiếng Chittagonia, tiếng Sylhet, tiếng Rangpurcác phương ngữ khác, tiếng Anhcác ngôn ngữ khác[22]
Tôn giáo
Allah-green.svg Hồi giáo Islam 90%[23]
Om.svg Hindu giáo 12%
Dharma Wheel.svg Phật giáo 1%
Christian cross.svg Kito giáo[24] và những tôn giáo khác (bao gồm chủ nghĩa vô thần và phi tôn giáo) 0.4%[25]

Người Hồi giáo Bengal là nhóm dân tộc chủ yếu của Bangladesh với dân số 146 triệu người, chiếm phần lớn dân số của đất nước. Người Chittagonia, Người RangpurSylhetis chiếm đa số ở các vùng Chittagong, Rangpur và Sylhet tương ứng. Dân số thiểu số Tiếng Ấn Độ giáo ở Bangladesh là hơn 16.238.167, chiếm 12,07% tổng dân số cả nước. Người Hồi giáo không phải người Bengal tạo thành cộng đồng di dân lớn nhất; trong khi người Tây Tạng-Burman người Chakma, người nói ngôn ngữ Chakma Ấn-Arya, là nhóm dân tộc bản địa lớn nhất sau các dân tộc Bengal Ấn-Arya.[28] Người Santhal Á-Úc là cộng đồng thổ dân lớn nhất.

Người Bangladesh hải ngoại tập trung ở thế giới Ả Rập, Bắc MỹVương quốc Anh. Hàng trăm nghìn người Bangladesh không thường trú (NRB) có quốc tịch kép tại các quốc gia thịnh vượng chung như Vương quốc Anh và Canada.

Tham khảoSửa đổi

  1. ^ “World Population Prospects: The 2017 Revision”. ESA.UN.org (custom data acquired via website). United Nations Department of Economic and Social Affairs, Population Division. Truy cập ngày 10 tháng 9 năm 2017. 
  2. ^ “Five million illegal immigrants residing in Pakistan - The Express Tribune”. Ngày 16 tháng 1 năm 2012. 
  3. ^ Migration Profile – Saudi Arabia
  4. ^ Migration Profile – UAE
  5. ^ 2011 Census: KS201UK Ethnic group, local authorities in the United Kingdom ONS, Retrieved ngày 21 tháng 10 năm 2013
  6. ^ Migration Profile – Malaysia
  7. ^ Migration Profile – Kuwait
  8. ^ Migration Profile – Qatar
  9. ^ “দক্ষিণ আফ্রিকায় বাংলাদেশি ব্যবসায়ীদের সুনাম | Jamuna TV”. Jamuna Television. Ngày 27 tháng 3 năm 2018. Truy cập ngày 25 tháng 7 năm 2019. 
  10. ^ “Bangladesh-Singapore Bilateral Relations”. High Commission of Bangladesh, Singapore. Bản gốc lưu trữ ngày 8 tháng 12 năm 2015. Truy cập ngày 30 tháng 11 năm 2015. 
  11. ^ Migration Profile – Oman
  12. ^ “Amministrazione Centrale”. lavoro.gov.it. Bản gốc lưu trữ ngày 8 tháng 12 năm 2015. Truy cập ngày 11 tháng 12 năm 2015. 
  13. ^ Migration Profile – Bahrain
  14. ^ Migration Profile – Maldives
  15. ^ Australian Government – Department of Immigration and Border Protection. “The Bangladesh-born Community”. Bản gốc lưu trữ ngày 13 tháng 2 năm 2014. Truy cập ngày 14 tháng 1 năm 2014. 
  16. ^ [1] Ethnic Origin (247), Single and Multiple Ethnic Origin Responses (3) and Sex (3) for the Population of Canada, Provinces, Territories, Census Metropolitan Areas and Census Agglomerations, 2006 Census – 20% Sample Data – Statistics Canada.
  17. ^ “バングラデシュ人民共和国(People's Republic of Bangladesh)”. Ministry of Foreign Affairs (Japan) (bằng tiếng ja-JP). Truy cập ngày 29 tháng 10 năm 2017. 
  18. ^ “Profiles on Lawful Permanent Residents: 2013 Country”. dhs.gov. Truy cập ngày 11 tháng 12 năm 2015. 
  19. ^ a ă “IRIN Asia – BANGLADESH: Migrants fare badly in Italy – Bangladesh – Economy – Migration”. IRINnews. Truy cập ngày 11 tháng 12 năm 2015. 
  20. ^ “체류외국인 국적별 현황”, 《통계연보(글내용) < 통계자료실 < 출입국·외국인정책본부》, South Korea: Ministry of Justice, 2014, tr. 290, truy cập ngày 15 tháng 10 năm 2015 
  21. ^ Состав группы населения «Указавшие другие ответы о национальной принадлежности» -ВПН-2010
  22. ^ Ethnologue. “Bangladesh”. Ethnologue. Truy cập ngày 6 tháng 7 năm 2013. 
  23. ^ "Chapter 1: Religious Affiliation". The World’s Muslims: Unity and Diversity. Pew Research Center's Religion & Public Life Project. 9 August 2012.
  24. ^ “Bangladesh”. The World Factbook. CIA. Truy cập ngày 22 tháng 12 năm 2014. 
  25. ^ Bangladesh: Country Profile Lưu trữ 2011-07-06 tại Wayback Machine. Bangladesh Bureau of Educational Information and Statistics (BANBEIS)
  26. ^ “৬। নাগরিকত্ব – গণপ্রজাতন্ত্রী বাংলাদেশের সংবিধান”. Truy cập ngày 29 tháng 4 năm 2015. 
  27. ^ “UNHCR”. Truy cập 7 tháng 9 năm 2019. 
  28. ^ “Chakmas, The”. Truy cập 7 tháng 9 năm 2019.