Nhân con
Hạch nhân hay nhân con (Nucleolus) là một cấu trúc dạng hình cầu, có trong nhân tế bào động vật, thực vật, dễ nhận thấy dưới kính hiển vi quang học. Có thể có một đến vài nhân con trong nhân, số lượng nhân con tỉ lệ thuận với nhu cầu về protein của tế bào. Nhân con biến đi trong quá trình phân chia tế bào.
Sinh học tế bào | |
---|---|
Tế bào động vật | |
![]() Thành phần tế bào động vật điển hình:
|

Cấu trúcSửa đổi
Thành phần của hạch nhân:Sửa đổi
-DNA nhân con : là DNA từ eo thứ cấp của NST, gọi là vùng NOR (Nucleolar Organizing Regions: vùng tổ chức hạch nhân của NST)
-rRNA: có trong các sợi và hạt ribonucleoprotein[1], gồm nhiều dạng: 45S, 35S,...
-Protein nhân con: histon, protein ribosom
-Enzym nhân con: RNA polimeraza, enzim xử lí chín rRNA
Chức năngSửa đổi
Nhân con tổng hợp RNA ribosom rRNA, giúp việc tạo ribosom (đóng gói và tích luỹ ribosom 70S và 80S) có vai trò quan trọng trong những tế bào sinh ra nhiều protein, điều chỉnh sự vận chuyển của mRNA từ nhân ra tế bào chất, điều chỉnh sự phân bào.
Tham khảoSửa đổi
- ^ “Ribonucleoprotein - an overview | ScienceDirect Topics”. www.sciencedirect.com. Truy cập ngày 30 tháng 12 năm 2021.
Liên kết ngoàiSửa đổi
Wikimedia Commons có thêm hình ảnh và phương tiện truyền tải về Nhân con. |
Nguồn gốc của nhân conSửa đổi
-Từ vùng NOR của các NST có thể kèm
-Khi nhân con biến mất ở cuối kì đầu thì các cấu thành không bị phân huỷ, mất đi. DNA nhân con thì về vùng NOR nhập vào NST
-Khi tạo nhân con mới ( ở cuối kì cuối) thì DNA vùng NOR được tách ra và phiên mã tạo rRNA, kết hợp với protein tạo nhân con
Đặc điểm của nhân conSửa đổi
-Là thành phần có cấu đặc nhất của tế bào
-Dễ thay đổi về hình thái, số lượng,kích thước, tính chất hoá học
- Nucleolus under electron microscope II at uni-mainz.de
- Recent concerns about nucleolus at hgu.mrc.ac.uk Lưu trữ 2009-08-15 tại Wayback Machine
- MeSH Cell+Nucleolus
- Ảnh mô học: 20104loa – Hệ thống học tập môn mô học tại trường Đại học Boston