Nikoloz Basilashvili

Tay vợt quần vợt người Gruzia

Nikoloz Basilashvili (tiếng Gruzia: ნიკოლოზ ბასილაშვილი; sinh ngày 23 tháng 2 năm 1992) là một vận động viên quần vợt người Gruzia. Anh từng lọt vào hai trận chung kết ATP và đạt được vị trí cao nhất bảng xếp hạng đơn ở vị trí 53 thế giới vào ngày 20 tháng 2 năm 2017.

Nikoloz Basilashvili
Basilashvili WM17 (1) (35347489684).jpg
Quốc tịchGruzia Gruzia
Nơi cư trúTbilisi, Gruzia
Sinh23 tháng 2, 1992 (28 tuổi)
Tbilisi, Gruzia
Chiều cao1,85 m (6 ft 1 in)
Lên chuyên nghiệp2008
Tay thuậnPhải (trái tay hai tay)
Huấn luyện viênGoran Marijan
Gavin Hopper
Tiền thưởng781.945 đô la
Đánh đơn
Thắng/Thua24–27 (47.06% ở Grand Slam và các trận đấu chính thức của ATP World Tour, và ở Davis Cup)
Số danh hiệu0
5 Challengers, 10 Futures
Thứ hạng cao nhất53 (20 tháng 2 năm 2017)
Thứ hạng hiện tại63 (29 tháng 5 năm 2017)
Thành tích đánh đơn Gland Slam
Úc Mở rộng1R (2016, 2017)
Pháp mở rộngV2 (2017)
WimbledonV3 (2015)
Mỹ Mở rộngV1 (2015)
Đánh đôi
Thắng/Thua0–4
Số danh hiệu0
2 Futures
Thứ hạng cao nhất514 (21 tháng 3 năm 2016)
Thứ hạng hiện tại1213 (20 tháng 2 năm 2017)
Cập nhật lần cuối: 24 tháng 2 năm 2017.

Thống kê chung kết ATPSửa đổi

Đơn: 2 (2 Á quân)Sửa đổi

Legend
Giải Grand Slam (0–0)
ATP World Tour Finals (0–0)
ATP World Tour Masters 1000 (0–0)
ATP World Tour 500 (0–0)
ATP World Tour 250s (0–2)
Chung kết theo mặt sân
Cứng (0–1)
Đất nện (0–1)
Cỏ (0–0)
Thảm (0–0)
Kết quả TT Ngày Giải đấu Mặt sân Đối thủ Tỷ số
Á quân 1. 23 tháng 7 năm 2016 Austrian Open Kitzbühel, Áo Đất nện   Paolo Lorenzi 3–6, 4–6
Á quân 2. 19 tháng 2 năm 2017 Memphis Open, Hoa Kỳ Cứng (i)   Ryan Harrison 1–6, 4–6

Thời gian thi đấu đơnSửa đổi

Chú giải
 CK  BK TK V# RR Q# A Z# PO G F-S SF-B NMS NH
(VĐ) Vô địch giải; vào tới (CK) chung kết, (BK) bán kết, (TK) tứ kết; (V#) các vòng 4, 3, 2, 1; thi đấu (RR) vòng bảng; vào tới vòng loại (Q#) vòng loại chính, 2, 1; (A) không tham dự giải; thi đấu tại (Z#) Nhóm khu vực (chỉ ra số nhóm) hoặc (PO) play-off Davis/Fed Cup; giành huy chương (G) vàng, (F-S) bạc hay (SF-B) đồng tại Olympic; Một giải (NMS) Masters Series/1000 bị giáng cấp; hoặc (NH) giải không tổ chức. SR=tỉ lệ vô địch (số chức vô địch/số giải đấu)
Để tránh nhầm lẫn hoặc tính thừa, bảng biểu cần được cập nhật khi giải đấu kết thúc hoặc vận động viên đã kết thúc quá trình thi đấu tại giải.
Tournament 2014 2015 2016 2017 W–L Tỉ lệ chiến thắng
Grand Slam tournaments
Úc Mở rộng A Q1 1R 1R 0–2 0%
Pháp Mở rộng A 1R 1R 3R 2–3 40%
Wimbledon Q1 3R Q2 2–1 67%
Mỹ Mở rộng Q2 1R Q1 0–1 0%
Thắng-thua 0–0 2–3 0–2 0–1 2–6 25%
Summer Olympics Not Held 1R NH 0–1 0%
ATP World Tour Masters 1000
Indian Wells A Q2 A 1R 0–1 0%
Miami Vắng mặt 1R 0–1 0%
Monte Carlo Vắng mặt 1R 0–1 0%
Madrid Vắng mặt Q1 0–0 0%
Rome Vắng mặt 0–0 0%
Canada Vắng mặt 0–0 0%
Shanghai A 1R Q1 0–1 0%
Cincinnati A Q1 1R 0–1 0%
Paris A A Q2 0–0 0%
Thắng - Thua 0–0 0–1 0–1 0–3 0–5 0%

Thắng tay vợt nằm trong top 10 trong mùaSửa đổi

Mùa 2008 2009 2010 2011 2012 2013 2014 2015 2016 2017 Tổng cộng
Thắng 0 0 0 0 0 0 0 0 1 1 2
# Tay vợt Xếp hạng Sự kiện Mặt sân Vòng Tỷ số Basilashvili
Xếp hạng
2016
1.   Tomáš Berdych 10 Vienna Open, Vienna, Austria Cứng (i) V! 6–4, 6–7(5–7), 7–5 107
2017
2.   Dominic Thiem 8 Sofia Open, Sofia, Bulgaria Cứng (i) V2 6–4, 6–4 87

Chung kết Futures và Challenger finalsSửa đổi

Đơn: 20 (15–5)Sửa đổi

Legend
ATP Challengers (5–1)
ITF Futures (10–4)
Outcome TT Ngày Giả đấu Mặt sân Đối thủ Tỷ số
Vô địch 1. 24 tháng 8 năm 2009 Sochi, Nga Đất nện   Mikhail Fufygin 2–6, 7–5, 7–5
Vô địch 2. 18 tháng 6 năm 2012 Kazan, Nga Đất nện   Ivan Sergeyev 6–4, 7–6(7–4)
Á quân 3. 2 tháng 7 năm 2012 Yerevan, Armenia Clay   Arthur De Greef 0–6, 1–6
Á quân 4. 6 tháng 8 năm 2012 Moskva, Nga Đất nện   Boy Westerhof 4–6, 4–6
Vô địch 5. 13 tháng 8 năm 2012 Moskva, nga Đất nện   Alexander Lobkov 6–3, 7–6(7–0)
Vô địch 6. 10 tháng 9 năm 2012 Tbilisi, Georgia Đất nện   Toni Androić 6–3, 4–6, 7–6(7–1)
Vô địch 7. 3 tháng 12 năm 2012 Antalya, Thổ Nhi Kỳ Cứng   Vladimir Uzhylovsky 3–6, 6–2, 6–2
Vô địch 8. 10 tháng 12 năm 2012 Antalya, Turkey Cứng   Guillermo Olaso 6–2, 6–2
Vô địch 9. 12 tháng 8 năm 2013 Appiano, Ý Đất nện   Matteo Trevisan 7–5, 3–6, 6–4
Á quân 10. 4 tháng 11 năm 2013 Antalya Thổ Nhi kỳ Cứng   Robin Kern 6–4, 3–6, 3–6
Á quân 11. 11 tháng 11 năm 2013 Antalya, Thổ Nhi Kỳ Đất nện   Marc Rath 1–6, 3–6
Vô địch 12. 20 tháng 1 năm 2014 Kaarst, Đức Thảm (i)   Miloslav Mečíř 2–6, 7–5, 6–3
Vô địch 13. 19 tháng 5 năm 2014 Karshi, Uzbekistan Cứng   Chase Buchanan 7–6(7–2), 6–2
Á quân 14. 17 tháng 11 năm 2014 Andria, Ý Thảm (i)   Ričardas Berankis 4–6, 0–1 RET
Vô địch 15. 8 tháng 12 năm 2014 Doha, Qatar Hard   Ramkumar Ramanathan 7–6(7–5), 6–2
Vô địch 16. 15 tháng 12 năm 2014 Doha, Qatar Cứng   James Marsalek 6–1, 6–2
Vô địch 17. 5 tháng 3 năm 2015 Ra'anana, Israel Cứng   Lukáš Lacko 4–6, 6–4, 6–3
Vô địch 18. 26 tháng 7 năm 2015 Scheveningen, Hà Lan Đất nện   Andrey Kuznetsov 6–7(3–7), 7–6(7–4), 6–3
Vô địch 19. 21 tháng 3 năm 2016 Guangzhou, PR China Cứng   Lukáš Lacko 6–1, 6–7(6–8), 7–5
Vô địch 20. 14 tháng 5 năm 2016 Heilbronn, Germany Đất nện   Jan-Lennard Struff 6–4, 7–6(7–3)

Đôi: 6 (2–4)Sửa đổi

Legend
ATP Challengers (0–1)
ITF Futures (2–3)
Outcome TT Ngày Giải đấu Mặt sân Đồng đội Đối thủ TỶ số
Vô địch 1. 7 tháng 3 năm 2010 McAllen, Mỹ Cứng   Chen Ti   Jared Easton
  Matheson Klein
7–5, 4–6, [10–4]
Á quân 2. 28 tháng 2 năm 2011 Brownsville, Mỹ Cứng   Boris Nicola Bakalov   Devin Britton
  Greg Ouellette
1–6, 3–6
Á quân 3. 18 tháng 11 năm 2013 Antalya, Thổ Nhi Kỷ Đất nện   Miljan Zekić   Tom Schonenberg
  Matthias Wunner
0–6, 4–6
Á quân 4. 16 tháng 12 năm 2013 Doha, Qatar Cứng   Yahor Yatsyk   Evan Hoyt
  Skander Mansouri
4–6, 6–7(2–7)
Winner 5. 27 tháng 1 năm 2014 Kaarst, Đức Thảm (i)   Alexander Bury   Uladzimir Ignatik
  Dimitar Kutrovsky
4–6, 6–4, [10–6]
Á quân 6. 12 tháng 4 năm 2015 Naples, Ý Đất nện   Alexander Bury   Ilija Bozoljac
  Filip Krajinović
1–6, 2–6

Trận đấu Davis CupSửa đổi

Davis Cup 2015 Khu vực châu Âu nhóm III
Vòng Ngày Đối thủ Kết quả chung cuộc Vị trí Mặt Sân Trận đấu Đối thủ Tỷ số trận đấu
RR 15 tháng 7 năm 2015   Albania 3–0 San Marino Đất nện Đơn 2 Rel Pelushi 6–0, 6–0 (W)
RR 17 tháng 7 năm 2015   Malta 3–0 San Marino Đất nện Đơn 2 Bernard Cassar Torregiani 6–1, 6–0 (W)
QR 18 tháng 7 năm 2015   Estonia 2–0 San Marino Đất nện Đơn 2 Jurgen Zopp 3–6, 6–2, 6–4 (W)
Davis Cup 2016 Khu vực châu Âu/châu Phi nhóm II
Vòng Ngày Đối thủ Kết quả chung cuộc Vị trí Mặt Sân Trận đấu Đối thủ Tỷ số trận đấu
1R
04-06 tháng 3 năm 2016   Đan Mạch 0–5 Tbilisi Thảm (trong nhà) Đơn 2 Christian Sigsgaard 7–6(7–4), 1–6, 4–6, 4–6 (L)
Đôi (with George Tsivadze) Sigsgaard/Nielsen 6–7(3–7), 1–6, 2–6 (L)
QR
15-17 tháng 7 năm 2016   Zimbabwe 3–2 Tbilisi Cứng Đơn 2 Mark Fynn 6–3, 6–3, 6–2 (W)
Đôi (với
Nodar Itonishvili)
Lock/John Lock 6–3, 6–3, 6–7(6–8), 4–6, 4–6 (L)
Đơn 3 Benjamin Lock 6–3, 6–4, 6–2 (W)
Davis Cup 2017 Khu vực châu Âu/châu Phi nhóm II
Vòng Ngày Đối thủ Kết quả chung cuộc Vị trí Mặt Sân Trận đấu Đối thủ Tỷ số trận đấu
1R
3-5 tháng 2 năm 2017   Phần Lan 3–2 Tbilisi Thảm (trong nhà) Đơn 2 Eero Vasa 2–6, 6–1, 6–4, 6–1 (W)
Đôi (với George Tsivadze) Heliövaara/Niklas-Salminen 4–6, 0–6, 3–6 (L)
Đơn 3 Emil Ruusuvuori 6–2, 6–4, 6–4 (W)

Liên kết ngoàiSửa đổi

Tham khảoSửa đổi