Mở trình đơn chính

Thượng Hải Masters (còn được gọi là Shanghai Rolex Masters theo tên nhà tài trợ) là một giải đấu quần vợt nam chuyên nghiệp được chơ trên mặt sân cứng và được tổ chức hàng năm vào tháng 10 tại sân Qizhong Forest Sports City ArenaMẫn Hàng, Thượng Hải, Trung Quốc. Thượng Hải Masters là giải thứ 8 trong tổng số 9 giải ATP 1000 thuộc Hiệp hội quần vợt nhà nghề (ATP) và là giải duy nhất không chơi ở châu Âu và Bắc Mỹ.[1]

Shanghai Masters
Shanghai Rolex Masters 2017
Thông tin giải đấu
Giải đấuATP World Tour
Thành lập2009
Số lần tổ chức8 (2017)
Vị tríThượng Hải, Trung Quốc
Địa điểmQizhong Forest Sports City Arena
Thể loạiATP World Tour Masters 1000
Bề mặtCứng (ngoài trời)
Bốc thăm56S/28Q/24D
Tiền thưởngUS$3,849,445
Trang webTrang web chính thức
Đương kim vô địch (2018)
Đơn namThụy Sĩ Roger Federer
Đôi namPhần Lan Henri Kontinen
Úc John Peers

Tổ chứcSửa đổi

Thể thức thi đấuSửa đổi

Các trận đấu ở hai nội dung là đơnđôi diễn ra trong 8 ngày.

Điểm và tiền thưởngSửa đổi

Như các giải đấu thuộc ATP World Tour Masters 1000 khác, giải đấu phân phối đến 1000 điểm ATP Rankings cho chức vô đich đơn và đôi.[1] Cho mùa giải năm 2017, tổng số tiền 5,924,890 US$ sẽ chia sẻ giữa cuộc thi đơn và đôi. Đây là những bảng chi tiết các điểm và giải thưởng tiền thưởng cho mỗi vòng năm Thượng Hải Masters 2017:[1]

ĐiểmSửa đổi

Nội dung CK BK TK 1/16 1/32 1/64 Q Q3 Q2 Q1
Đơn 1000 600 360 180 90 45 10 25 0 16 0
Đôi 1000 600 360 180 90 0 Không có Không có Không có Không có Không có

Tiền thưởngSửa đổi

Nội dung CK BK TK 1/16 1/32 1/64 Q Q3 Q2 Q1
Đơn $1,192,780 $584,845 $294,345 $149,675 $77,729 $40,975 $22,125 Không có Không có $5,100 $2,595
Đôi $369,380 $180,840 $90,710 $46,560 $24,070 $12,700 Không có Không có Không có Không có Không có

Sân vận độngSửa đổi

 
Sân vận động Qizhong tại Tennis Masters Cup 2008

Tất cả các trận đấu của giải đều được tổ chức tại sân ngoài trời Qizhong, từ sau giải Tennis Masters Cup được tổ chức trong nhà thi đấu từ năm 2005 đến 2008. Mặt sân là cứng, sân thảm.

Sân được xây dựng vào năm 2004 và 2005.

Trận chung kếtSửa đổi

Ở nội dung đơn, Novak Djokovic (vô địch năm 2012-13, 2015) và Andy Murray (vô địch năm 2010-2011, 2016) là hai tay vợt vô địch nhiều nhất giải với 3 lần. Djokovic, Andy MurrayMagnus Norman chia sẻ kỉ lục vô địch 2 lần liên tiếp. Murray giữ kỉ lục khi bốn lần góp mặt trong trận chung kết. Trong nội dung đôi, Leander Paes (vô địch 1998, 2010, 2012) giứ kỉ lục vô địch nhiều nhất 3 lần.

ĐơnSửa đổi

Djokovic vô địch nhiều nhất với 4 lần.

Năm Vô địch Á quân Tỉ số
↓  ATP International Series  ↓
1996   Andrei Olhovskiy   Mark Knowles 7-6(7-5), 6-2
1997   Ján Krošlák   Alexander Volkov 6-2, 7-6(7-2)
1998   Michael Chang   Goran Ivanišević 4-6, 6-1, 6-2
1999   Magnus Norman   Marcelo Ríos 2-6, 6-3, 7-5
2000   Magnus Norman   Sjeng Schalken 6-4, 4-6, 6-3
2001   Rainer Schüttler   Michel Kratochvil 6-3, 6-4
2002 Tennis Masters Cup
2003   Mark Philippoussis   Jiří Novák 6-2, 6-1
2004   Guillermo Cañas   Lars Burgsmüller 6-1, 6-0
2005
-
2008
Tennis Masters Cup
↓  ATP World Tour Masters 1000  ↓
2009   Nikolay Davydenko   Rafael Nadal 7-6(7-3), 6-3
2010   Andy Murray   Roger Federer 6-3, 6-2
2011   Andy Murray   David Ferrer 7-5, 6-4
2012   Novak Djokovic   Andy Murray 5-7, 7-6(13-11), 6-3
2013   Novak Djokovic   Juan Martín del Potro 6-1, 3-6, 7-6(7-3)
2014   Roger Federer   Gilles Simon 7-6(8-6), 7-6(7-2)
2015   Novak Djokovic   Jo-Wilfried Tsonga 6-2, 6-4
2016   Andy Murray   Roberto Bautista Agut 7-6(7-1), 6-1
2017   Roger Federer   Rafael Nadal 6-4, 6-3
2018   Novak Djokovic   Borna Ćorić 6–3, 6–4
2019   Daniil Medvedev   Alexander Zverev 6–4, 6–1
 
Andy Murray (2010, 2011, 2016) và Novak Djokovic (2012, 2013, 2015) là hai tay vợt vô địch nhiều nhất giải, với 3 lần
 
Leander Paes (1998, 2010, 2012) có chức vô địch đôi nhiều nhất giải, với 3 lần

ĐôiSửa đổi

Năm Vô địch Á quân Tỉ số
↓  ATP International Series  ↓
1996   Mark Knowles
  Roger Smith
  Jim Grabb
  Michael Tebbutt
4-6, 6-2, 7-6
1997   Max Mirnyi
  Kevin Ullyett
  Tomas Nydahl
  Stefano Pescosolido
7-6, 6-7, 7-5
1998   Mahesh Bhupathi
  Leander Paes
  Todd Woodbridge
  Mark Woodforde
6-4, 6-7, 7-6
1999   Sébastien Lareau
  Daniel Nestor
  Todd Woodbridge
  Mark Woodforde
7-5, 6-3
2000   Paul Haarhuis
  Sjeng Schalken
  Petr Pála
  Pavel Vízner
6-2, 3-6, 6-4
2001   Byrol Black
  Thomas Shimada
  John-Laffnie de Jager
  Robbie Koenig
6-2, 3-6, 7-5
2002 Không diễn ra
2003   Wayne Arthurs
  Paul Hanley
  Zeng Shaoxuan
  Zhu Benqiang
6-2, 6-4
2004   Jared Palmer
  Pavel Vízner
  Rick Leach
  Brien MacPhie
4-6, 7-6(7-4), 7-6(13-11)
2005
-
2008
Tennis Masters Cup
↓  ATP World Tour Masters 1000  ↓
2009   Julien Benneteau
  Jo-Wilfried Tsonga
  Mariusz Fyrstenberg
  Marcin Matkowski
6-2, 6-4
2010   Jürgen Melzer
  Leander Paes
  Mariusz Fyrstenberg
  Marcin Matkowski
7-5, 4-6, [10-5]
2011   Max Mirnyi
  Daniel Nestor
  Michaël Llodra
  Nenad Zimonjić
3-6, 6-1, [12-10]
2012   Leander Paes
  Radek Štěpánek
  Mahesh Bhupathi
  Rohan Bopanna
6-7(7-9), 6-3, [10-5]
2013   Ivan Dodig
  Marcelo Melo
  David Marrero
  Fernando Verdasco
7-6(7-2), 6-7(6-8), [10-2]
2014   Bob Bryan
  Mike Bryan
  Julien Benneteau
  Édouard Roger-Vasselin
6-3, 7-6(7-3)
2015   Raven Klaasen
  Marcelo Melo
  Simone Bolelli
  Fabio Fognini
6-3, 6-3
2016   John Isner
  Jack Sock
  Henri Kontinen
  John Peers
6-4, 6-4
2017   Henri Kontinen
  John Peers
  Łukasz Kubot
  Marcelo Melo
6–4, 6–2

Kỷ lụcSửa đổi

Nguồn: The Tennis Base [2]

ĐơnSửa đổi

Tham kảoSửa đổi

  1. ^ a ă â “Shanghai Wins ATP Award, Announces Title Sponsorship”. ATP World Tour. ATP Tour, Inc. Truy cập ngày 14 tháng 10 năm 2014. 
  2. ^ “Shanghai Masters, Tournament Records”. thetennisbase.com. The Tennis Base, 2016. Truy cập ngày 10 tháng 12 năm 2016. 

Liên kết ngoàiSửa đổi