Mở trình đơn chính
Xem thêm: Anh em Bryan

Michael Carl Bryan (sinh ngày 29 tháng 4 năm 1978) là một vận động viên quần vợt chuyên nghiệp người Mỹ. Tay vợt thuận tay phải lên chuyên nghiệp năm 1998. Với anh em song sinh Bob, anh đã lên vị trí số 1 thế giới ở nội dung đôi nhiều năm, lần đầu là vào Tháng 9 năm 2003, và họ trở thành đội đôi nam thứ hai hoàn thành sự nghiệp bằng cách giành được huy chương vàng tại Thế vận hội Mùa hè 2012. Anh hiện tại đang giữ kỷ lục về đôi nam ATP có nhiều danh hiệu nhất (118), và vào chung kết (177), và là thứ ba trong Kỷ nguyên Mở, giành được tất cả danh hiệu với người anh em, với danh hiệu trước đó là Mahesh Bhupathi và với Mark Knowles.

Mike Bryan
Bryan M. RG15 (5) (19308252635).jpg
Tên đầy đủMichael Carl Bryan
Quốc tịch Hoa Kỳ
Nơi cư trúWesley Chapel, Florida, Hoa Kỳ
Sinh29 tháng 4, 1978 (41 tuổi)
Camarillo, California, Hoa Kỳ
Chiều cao6 ft 2 in (1,88 m)
Lên chuyên nghiệp1998
Tay thuậnTay phải (một tay trái tay)
Đại họcStanford
Huấn luyện viênDavid Macpherson (2005–)
Tiền thưởngUS$15,187,819
Trang chủbryanbros.com
Đánh đơn
Thắng/Thua5–11 (31.25%)
Số danh hiệu0
Thứ hạng cao nhấtSố 246 (16 tháng 10 năm 2000)
Thành tích đánh đơn Gland Slam
Mỹ Mở rộngV1 (2001)
Đánh đôi
Thắng/Thua1082–344 (75.88%)
Số danh hiệu118
Thứ hạng cao nhấtSố 1 (8 tháng 9 năm 2003)
Thứ hạng hiện tạiSố 1 (16 tháng 7 năm 2018)
Thành tích đánh đôi Gland Slam
Úc Mở rộng (2006, 2007, 2009, 2010, 2011, 2013)
Pháp Mở rộng (2003, 2013)
Wimbledon (2006, 2011, 2013, 2018)
Mỹ Mở rộng (2005, 2008, 2010, 2012, 2014)
Giải đấu đôi khác
ATP Finals (2003, 2004, 2009, 2014)
Thế vận hộiGold medal.svg Huy chương Vàng (2012)
Bronze medal.svg Huy chương Đồng (2008)
Đôi nam nữ
Số danh hiệu4
Kết quả đôi nam nữ Grand Slam
Úc Mở rộngTK (2006, 2017)
Pháp Mở rộng (2003, 2015)
Wimbledon (2012)
Mỹ Mở rộng (2002)
Giải đôi nam nữ khác
Thế vận hộiBronze medal.svg Huy chương Đồng (2012)
Giải đồng đội
Davis Cup (2007)
Cập nhật lần cuối: 28 tháng 5 năm 2018.
Thành tích huy chương
Nam quần vợt
Đại diện cho  Hoa Kỳ
Thế vận hội
Huy chương vàng – vị trí thứ nhất Luân Đôn 2012 Đôi
Huy chương đồng – vị trí thứ ba Bắc Kinh 2008 Đôi
Huy chương đồng – vị trí thứ ba Luân Đôn 2012 Đôi nam nữ
Đại hội Thể thao Liên châu Mỹ
Huy chương đồng – vị trí thứ ba Winnipeg 1999 Đôi

Mục lục

Sự nghiệp quần vợtSửa đổi

Đại họcSửa đổi

Mike Bryan chơi cho Đại học Stanford từ năm 1997 đến năm 1998, khi anh đã giúp cho Cardinal thắng tại giải NCAA team championships. Năm 1999, anh giành được danh hiệu đôi NCAA với anh em sinh đôi mình Bob.

World Team TennisSửa đổi

Anh em Bryan đánh sự nghiệp chuyên nghiệp tại World TeamTennis cho đội Idaho Sneakers qua mùa giải hiện tại cho Kansas City Explorer.[1]

Chuyên nghiệpSửa đổi

 
Bryan M., 2015

Với anh em sinh đôi Bob, anh đã có nhiều thành công trong sự nghiệp đôi. Họ đã giành được 112 danh hiệu đôi (giành được danh hiệu thứ 86 tại giải BNP Paribas Open 2013 ở California, Hoa Kỳ)[2][3] với kỷ lục 16 danh hiệu đôi Grand Slam. Năm 2005, anh và Bob vào chung kết 4 lần tại các giải đấu Grand Slam, chỉ có lần thứ hai mới thành công trong Kỷ nguyên Mở.[4] Anh em Bryan đã từng lên ngôi số 1 ở ATP. Vì họ thành công, họ đã có biệt danh The Wonder Twins sau một cuốn truyện tranh hư cấu.[5]

Tại Madrid Open 2018, Bob bị chấn thương và lần đầu tiên họ tách nhau. Mike đánh cặp với Sam Querrey tại Pháp Mở rộng, và với Jack Sock tại Wimbledon, và sau đó họ đã vô địch.

Thành tích Davis Cup (26-5)Sửa đổi

Với anh em sinh đôi Bob Bryan, họ đã đánh thắng nhiều trận đấu nhất tại Davis Cup của đội ở đôi cho Hoa Kỳ. Mike cũng có kỷ lục cho Hoa Kỳ với 26 trận đấu đơn đôi thắng và ties 31 tay vợt.[6]

Năm Vòng Đối thủ Kết quả
2003 Play-off   Slovakia (Beck/Hrbatý) T
2004 Vòng 1   Áo (Knowle/Melzer) T
2004 Tứ kết   Thụy Điển (Björkman/T.Johansson) T
2004 Bán kết   Belarus (Mirnyi/Volchkov) T
2004 Chung kết   Tây Ban Nha (Ferrero/Robredo) T
2005 Vòng 1   Croatia (Ančić/Ljubičić) B
2005 Play-off   Bỉ (Rochus/Vliegen) T
2006 Vòng 1   România (Hănescu/Tecău) T
2006 Tứ kết   Chile (Capdeville/Garcia) T
2006 Bán kết   Nga (Tursunov/Youzhny) T
2007 Vòng 1   Cộng hòa Séc (Dlouhý/Vízner) T
2007 Tứ kết   Tây Ban Nha (López/Robredo) T
2007 Bán kết   Thụy Điển (Aspelin/Björkman) T
2007 Chung kết   Nga (Andreev/Davydenko) T
2008 Vòng 1   Áo (Knowle/Melzer) T
2008 Tứ kết   Pháp (Clément/Llodra) B
2008 Bán kết (w/ Mardy Fish)   Tây Ban Nha (Lopez/Verdasco) T
2009 Vòng 1   Thụy Sĩ (Allegro/Wawrinka) T
2009 Tứ kết   Croatia (Karanusic/Zovko) T
2011 Vòng 1   Chile (Aguilar/Massú) T
2011 Bán kết   Tây Ban Nha (Granollers/Verdasco) T
2012 Vòng 1 (w/ Mardy Fish)   Thụy Sĩ (Federer/Wawrinka) T
2012 Tứ kết   Pháp (Benneteau/Llodra) T
2012 Bán kết   Tây Ban Nha (Granollers/López) T
2013 Vòng 1   Brasil (Melo/Soares) B
2013 Tứ kết   Serbia (Zimonjić/Bozoljac) B
2014 Vòng 1   Anh Quốc (Fleming/Inglot) T
2014 Play-off   Slovakia (Lacko/Gombos) T
2015 Vòng 1   Anh Quốc (Inglot/Murray) T
2016 Vòng 1   Úc (Hewitt/Peers) T
2016 Tứ kết   Croatia (Cilic/Dodig) B

Chung kết Grand SlamSửa đổi

Đôi: 30 (16-14)Sửa đổi

Giành được danh hiệu Wimbledon 2006, Bryan đã hoàn thành sự nghiệp đôi Grand Slam. Anh trở thành tay vợt đơn thứ 19 và, với Bob Bryan, danh hiệu đôi thứ 7 này. Năm 2012, giành được tấm huy chương vàng Olympic với Mike Bryan, Bob cũng đã hoàn thành sự nghiệp "Golden Slam", với Mike. Họ là đôi duy nhất đã từng làm được việc này.

Kết quả Năm Giải đấu Mặt sân Đồng đội Đối thủ Tỉ số
Vô địch 2003 Pháp Mở rộng (1) Đất nện   Bob Bryan   Paul Haarhuis
  Yevgeny Kafelnikov
7–6(7–3), 6–3
Á quân 2003 Mỹ Mở rộng Cứng   Bob Bryan   Jonas Björkman
  Todd Woodbridge
7–5, 0–6, 5–7
Á quân 2004 Úc Mở rộng Cứng   Bob Bryan   Michaël Llodra
  Fabrice Santoro
6–7(4–7), 3–6
Á quân 2005 Úc Mở rộng Cứng   Bob Bryan   Wayne Black
  Kevin Ullyett
4–6, 4–6
Á quân 2005 Pháp Mở rộng Đất nện   Bob Bryan   Jonas Björkman
  Max Mirnyi
6–2, 1–6, 4–6
Á quân 2005 Wimbledon Cỏ   Bob Bryan   Stephen Huss
  Wesley Moodie
6–7(4–7), 3–6, 7–6(7–2), 3–6
Vô địch 2005 Mỹ Mở rộng (1) Cứng   Bob Bryan   Jonas Björkman
  Max Mirnyi
6–1, 6–4
Vô địch 2006 Úc Mở rộng (1) Cứng   Bob Bryan   Martin Damm
  Leander Paes
4–6, 6–3, 6–4
Á quân 2006 Pháp Mở rộng Đất nện   Bob Bryan   Jonas Björkman
  Max Mirnyi
7–6(7–5), 4–6, 5–7
Vô địch 2006 Wimbledon (1) Cỏ   Bob Bryan   Fabrice Santoro
  Nenad Zimonjić
6–4, 4–6, 6–4, 6–2
Vô địch 2007 Úc Mở rộng (2) Cứng   Bob Bryan   Jonas Björkman
  Max Mirnyi
7–5, 7–5
Á quân 2007 Wimbledon Cỏ   Bob Bryan   Arnaud Clément
  Michaël Llodra
7–6(7–5), 3–6, 4–6, 4–6
Vô địch 2008 Mỹ Mở rộng (2) Cứng   Bob Bryan   Lukáš Dlouhý
  Leander Paes
7–6(7–5), 7–6(12–10)
Vô địch 2009 Úc Mở rộng (3) Cứng   Bob Bryan   Mahesh Bhupathi
  Mark Knowles
2–6, 7–5, 6–0
Á quân 2009 Wimbledon Cỏ   Bob Bryan   Daniel Nestor
  Nenad Zimonjić
6–7(7–9), 7–6(7–3), 6–7(5–7), 3–6
Vô địch 2010 Úc Mở rộng (4) Cứng   Bob Bryan   Daniel Nestor
  Nenad Zimonjić
6–3, 6–7(5–7), 6–3
Vô địch 2010 Mỹ Mở rộng (3) Cứng   Bob Bryan   Rohan Bopanna
  Aisam-ul-Haq Qureshi
7–6(7–5), 7–6(7–4)
Vô địch 2011 Úc Mở rộng (5) Cứng   Bob Bryan   Mahesh Bhupathi
  Leander Paes
6–3, 6–4
Vô địch 2011 Wimbledon (2) Cỏ   Bob Bryan   Robert Lindstedt
  Horia Tecău
6–3, 6–4, 7–6(7–2)
Á quân 2012 Úc Mở rộng Cứng   Bob Bryan   Leander Paes
  Radek Štěpánek
6–7(1–7), 2–6
Á quân 2012 Pháp Mở rộng Đất nện   Bob Bryan   Max Mirnyi
  Daniel Nestor
6–4, 6–4
Vô địch 2012 Mỹ Mở rộng (4) Cứng   Bob Bryan   Leander Paes
  Radek Štěpánek
6–3, 6–4
Vô địch 2013 Úc Mở rộng (6) Cứng   Bob Bryan   Robin Haase
  Igor Sijsling
6–3, 6–4
Vô địch 2013 Pháp Mở rộng (2) Đất nện   Bob Bryan   Michaël Llodra
  Nicolas Mahut
6–4, 4–6, 7–6(7–4)
Vô địch 2013 Wimbledon (3) Cỏ   Bob Bryan   Ivan Dodig
  Marcelo Melo
3–6, 6–3, 6–4, 6–4
Á quân 2014 Wimbledon Cỏ   Bob Bryan   Jack Sock
  Vasek Pospisil
6–7(5–7), 7–6(7–3), 4–6, 6–3, 5–7
Vô địch 2014 Mỹ Mở rộng (5) Cứng   Bob Bryan   Marcel Granollers
  Marc López
6–3, 6–4
Á quân 2015 Pháp Mở rộng Đất nện   Bob Bryan   Ivan Dodig
  Marcelo Melo
7–6(7–5), 6–7(5–7), 5–7
Á quân 2016 Pháp Mở rộng Đất nện   Bob Bryan   Feliciano López
  Marc López
4–6, 7–6(8–6), 3–6
Á quân 2017 Úc Mở rộng Cứng   Bob Bryan   Henri Kontinen
  John Peers
5–7, 5–7

Đôi nam nữ: 6 (4-2)Sửa đổi

Kết quả Năm Giải đấu Mặt sân Đồng đội Đối thủ Tỉ số
Á quân 2001 Wimbledon Cỏ   Liezel Huber   Daniela Hantuchová
  Leoš Friedl
6–4, 3–6, 2–6
Vô địch 2002 Mỹ Mở rộng Cứng   Lisa Raymond   Katarina Srebotnik
  Bob Bryan
7–6(11–9), 7–6(7–1)
Vô địch 2003 Pháp Mở rộng Đất nện   Lisa Raymond   Elena Likhovtseva
  Mahesh Bhupathi
6–3, 6–4
Á quân 2008 Wimbledon Cỏ   Katarina Srebotnik   Samantha Stosur
  Bob Bryan
5–7, 4–6
Vô địch 2012 Wimbledon Cỏ   Lisa Raymond   Elena Vesnina
  Leander Paes
6–3, 5–7, 6–4
Vô địch 2015 Pháp Mở rộng Đất nện   Bethanie Mattek-Sands   Lucie Hradecká
  Marcin Matkowski
7–6(7–3), 6–1

Chung kết Thế vận hội Mùa hèSửa đổi

Đôi: 2 (1 Huy chương Vàng, 1 Huy chương Đồng)Sửa đổi

Kết quả Năm Giải đấu Mặt sân Đồng đội Đối thủ Tỉ số
Đồng 2008 Bắc Kinh Cứng   Bob Bryan   Arnaud Clément
  Michaël Llodra
3–6, 6–3, 6–4
Vàng 2012 Luân Đôn Cỏ   Bob Bryan   Michaël Llodra
  Jo-Wilfried Tsonga
6–4, 7–6(7–2)

Đôi nam nữ: 1 (1 Huy chương Đồng)Sửa đổi

Kết quả Năm Giải đấu Mặt sân Đồng đội Kết quả Tỉ số
Đồng 2012 Luân Đôn Cỏ   Lisa Raymond   Sabine Lisicki
  Christopher Kas
6–3, 4–6, [10–4]

Chung kết ATP Masters 1000Sửa đổi

Đôi: 58 (38-20)Sửa đổi

Kết quả Năm Giải đấu Mặt sân Đồng đội Đối thủ Tỉ số
Vô địch 2002 Canada (W1) Cứng   Bob Bryan   Mark Knowles
  Daniel Nestor
4–6, 7–6(7–1), 6–3
Á quân 2003 Indian Wells (R1) Cứng   Bob Bryan   Wayne Ferreira
  Yevgeny Kafelnikov
1–6, 4–6
Vô địch 2003 Cincinnati (W1) Cứng   Bob Bryan   Wayne Arthurs
  Paul Hanley
7–5, 7–6(7–5)
Á quân 2004 Hamburg (R1) Đất nện   Bob Bryan   Wayne Black
  Kevin Ullyett
1–6, 2–6
Á quân 2004 Madrid (R1) Cứng (i)   Bob Bryan   Mark Knowles
  Daniel Nestor
3–6, 4–6
Á quân 2005 Monte Carlo (R1) Đất nện   Bob Bryan   Leander Paes
  Nenad Zimonjić
W/O
Á quân 2005 Rome (R1) Đất nện   Bob Bryan   Michaël Llodra
  Fabrice Santoro
5–7, 4–6
Vô địch 2005 Paris (W1) Cứng (i)   Bob Bryan   Mark Knowles
  Daniel Nestor
6–4, 6–7(3–7), 6–4
Á quân 2006 Indian Wells (R2) Cứng   Bob Bryan   Mark Knowles
  Daniel Nestor
4–6, 4–6
Á quân 2006 Miami (R1) Cứng   Bob Bryan   Jonas Björkman
  Max Mirnyi
4–6, 4–6
Vô địch 2006 Canada (W2) Cứng   Bob Bryan   Paul Hanley
  Kevin Ullyett
6–3, 7–5
Á quân 2006 Cincinnati (R1) Cứng   Bob Bryan   Jonas Björkman
  Max Mirnyi
6–7(5–7), 4–6
Vô địch 2006 Madrid (W1) Cứng (i)   Bob Bryan   Mark Knowles
  Daniel Nestor
7–5, 6–4
Vô địch 2007 Miami (W1) Cứng   Bob Bryan   Leander Paes
  Martin Damm
6–7(7–9), 6–3, [10–7]
Vô địch 2007 Monte Carlo (W1) Đất nện   Bob Bryan   Julien Benneteau
  Richard Gasquet
6–2, 6–1
Á quân 2007 Rome (R2) Đất nện   Bob Bryan   Fabrice Santoro
  Nenad Zimonjić
4–6, 6–7(4–7), [7–10]
Vô địch 2007 Hamburg (W1) Đất nện   Bob Bryan   Paul Hanley
  Kevin Ullyett
6–3, 6–4
Á quân 2007 Cincinnati (R2) Cứng   Bob Bryan   Jonathan Erlich
  Andy Ram
6–4, 3–6, [11–13]
Vô địch 2007 Madrid (W2) Cứng (i)   Bob Bryan   Mariusz Fyrstenberg
  Marcin Matkowski
6–3, 7–6(7–4)
Vô địch 2007 Paris (W2) Cứng (i)   Bob Bryan   Daniel Nestor
  Nenad Zimonjić
6–3, 7–6((7–4)
Vô địch 2008 Miami (W2) Cứng   Bob Bryan   Mahesh Bhupathi
  Mark Knowles
6–2, 6–2
Vô địch 2008 Rome (W1) Đất nện   Bob Bryan   Daniel Nestor
  Nenad Zimonjić
3–6, 6–4, [10–8]
Á quân 2008 Hamburg (R2) Đất nện   Bob Bryan   Daniel Nestor
  Nenad Zimonjić
4–6, 7–5, [8–10]
Á quân 2008 Canada (R1) Cứng   Bob Bryan   Daniel Nestor
  Nenad Zimonjić
2–6, 6–4, [6–10]
Vô địch 2008 Cincinnati (W2) Cứng   Bob Bryan   Jonathan Erlich
  Andy Ram
4–6, 7–6(7–2), [10–7]
Á quân 2009 Monte Carlo (R2) Đất nện   Bob Bryan   Daniel Nestor
  Nenad Zimonjić
4–6, 1–6
Á quân 2009 Rome (R3) Đất nện   Bob Bryan   Daniel Nestor
  Nenad Zimonjić
6–7(5–7), 3–6
Á quân 2009 Cincinnati (R3) Cứng   Bob Bryan   Daniel Nestor
  Nenad Zimonjić
6–3, 6–7(2–7), [13–15]
Vô địch 2010 Rome (W2) Đất nện   Bob Bryan   John Isner
  Sam Querrey
6–2, 6–3
Vô địch 2010 Madrid (W3) Đất nện   Bob Bryan   Daniel Nestor
  Nenad Zimonjić
6–3, 6–4
Vô địch 2010 Canada (W3) Cứng   Bob Bryan   Julien Benneteau
  Michaël Llodra
7–5, 6–3
Vô địch 2010 Cincinnati (W3) Cứng   Bob Bryan   Mahesh Bhupathi
  Max Mirnyi
6–3, 6–4
Vô địch 2011 Monte Carlo (W2) Đất nện   Bob Bryan   Juan Ignacio Chela
  Bruno Soares
6–3, 6–2
Vô địch 2011 Madrid (W4) Đất nện   Bob Bryan   Michaël Llodra
  Nenad Zimonjić
6–3, 6–3
Á quân 2011 Canada (R2) Cứng   Bob Bryan   Michaël Llodra
  Nenad Zimonjić
4–6, 7–6(7–5), [5–10]
Vô địch 2012 Monte Carlo (W3) Đất nện   Bob Bryan   Max Mirnyi
  Daniel Nestor
6–2, 6–3
Vô địch 2012 Canada (W4) Cứng   Bob Bryan   Marcel Granollers
  Marc López
6–1, 4–6, [12–10]
Vô địch 2013 Indian Wells (W1) Cứng   Bob Bryan   Treat Conrad Huey
  Jerzy Janowicz
6–3, 3–6, [10–6]
Á quân 2013 Monte Carlo (R3) Đất nện   Bob Bryan   Julien Benneteau
  Nenad Zimonjić
6–4, 6–7(4–7), [12–14]
Vô địch 2013 Madrid (W5) Đất nện   Bob Bryan   Alexander Peya
  Bruno Soares
6–2, 6–3
Vô địch 2013 Rome (W3) Đất nện   Bob Bryan   Mahesh Bhupathi
  Rohan Bopanna
6–2, 6–3
Vô địch 2013 Cincinnati (W4) Cứng   Bob Bryan   Marcel Granollers
  Marc López
6-4, 4-6 [10-4]
Vô địch 2013 Paris (W3) Cứng (i)   Bob Bryan   Alexander Peya
  Bruno Soares
6–3, 6–3
Vô địch 2014 Indian Wells (W2) Cứng   Bob Bryan   Alexander Peya
  Bruno Soares
6–4, 6–3
Vô địch 2014 Miami (W3) Cứng   Bob Bryan   Juan Sebastián Cabal
  Robert Farah
7–6(10–8), 6–4
Vô địch 2014 Monte Carlo (W4) Đất nện   Bob Bryan   Ivan Dodig
  Marcelo Melo
6–3, 3–6 [10-8]
Á quân 2014 Madrid (R2) Đất nện   Bob Bryan   Daniel Nestor
  Nenad Zimonjić
6–4, 6–2
Vô địch 2014 Cincinnati (W5) Cứng   Bob Bryan   Vasek Pospisil
  Jack Sock
6–3, 6–2
Vô địch 2014 Thượng Hải Masters (W1) Cứng   Bob Bryan   Julien Benneteau
  Édouard Roger-Vasselin
6–3, 7–6(7–3)
Vô địch 2014 Paris (W4) Cứng (i)   Bob Bryan   Marcin Matkowski
  Jürgen Melzer
7–6(7–5), 5–7, [10–6]
Vô địch 2015 Miami (W4) Cứng   Bob Bryan   Vasek Pospisil
  Jack Sock
6–3, 1–6, [10–8]
Vô địch 2015 Monte Carlo (W5) Đất nện   Bob Bryan   Simone Bolelli
  Fabio Fognini
7–6(7–3), 6–1
Vô địch 2015 Canadian Mở rộng (W5) Cứng   Bob Bryan   Daniel Nestor
  Édouard Roger-Vasselin
7–6(7–5), 3–6, [10–6]
Vô địch 2016 Rome (W4) Đất nện   Bob Bryan   Vasek Pospisil
  Jack Sock
2–6, 6–3, [10–7]
Á quân 2018 Indian Wells (R3) Cứng   Bob Bryan   John Isner
  Jack Sock
6–7(4–7), 6–7(2–7)
Vô địch 2018 Miami(W5) Cứng   Bob Bryan   Karen Khachanov
  Andrey Rublev
4-6, 7-6(5), [10–4]
Vô địch 2018 Monte Carlo (W6) Đất nện   Bob Bryan   Oliver Marach
  Mate Pavic
7–6 (7–5), 6–3
Á quân 2018 Madrid (R3) Đất nện   Bob Bryan   Nikola Mektić
  Alexander Peya
3–5, bỏ cuộc

Thống kê sự nghiệpSửa đổi

ĐôiSửa đổi

Giải đấu 1995 1996 1997 1998 1999 2000 2001 2002 2003 2004 2005 2006 2007 2008 2009 2010 2011 2012 2013 2014 2015 2016 2017 2018 SR T-B %Thắng
Grand Slam
Úc Mở rộng A A A A A 1R 1R QF 3R F F W W QF W W W F W 3R 3R 3R F SF 6 / 19 72–13 85%
Pháp Mở rộng A A A A 2R 2R 2R QF W SF F F QF QF SF 2R SF F W QF F F 2R 1R 2 / 20 66–18 79%
Wimbledon A A A A 3R 1R SF SF QF 3R F W F SF F QF W SF W F QF QF 2R 3 / 19 70–16 81%
Mỹ Mở rộng 1R 1R 1R 1R 1R QF 2R SF F 3R W 3R QF W SF W 1R W SF W 1R QF SF 5 / 23 65–18 78%
Thắng-Thua 0–1 0–1 0–1 0–1 3–3 4–4 6–4 14–4 14–3 13–4 21–3 18–2 17–3 16–3 19–3 16–2 16–2 20–3 22–1 16–3 10–4 13–4 11–4 4–2 16 / 81 273–65 81%
Giải đấu cuối năm
ATP Finals Did not qualify RR NH W W SF RR A F W SF SF RR F W SF SF RR 4 / 15 36–23 61%
Giải đấu đại diện quốc gia
Thế vận hội NH A Not Held A Not Held QF Not Held SF-B Not Held G Not Held A NH 1 / 3 11–2 85%
Davis Cup A A A A A A A A PO F 1R SF W SF QF A QF SF QF 1R 1R QF A A 1 / 12 26–5 84%
Thống kê sự nghiệp
Giải đấu 1 4 7 6 15 17 28 28 26 24 22 21 21 21 24 23 23 21 21 21 22 23 21 12 450
Danh hiệu 0 0 0 0 0 0 4 7 5 7 5 7 11 5 7 11 8 7 11 10 6 3 2 2 118
Chung kết 0 0 0 0 1 0 5 11 8 11 11 11 15 12 12 11 11 10 15 13 7 5 3 5 177
Tổng cộng T-B 0–1 1–4 1–7 4–6 15–15 18–17 47–24 67–21 53–21 64–17 58–18 66–14  77–9  65–18 68–18 67–13 60–16 61–13 70–13 64–12 44–17 48–22 38–20 27–10 1083–346
Xếp hạng cuối năm 1197 663 650 161 58 62 22 7 2 4 1 1 1 3 1 1 1 1 1 1 5 5 11 75.79%

Đôi nam nữSửa đổi

Giải đấu 1998 1999 2000 2001 2002 2003 2004 2005 2006 2007 2008 2009 2010 2011 2012 2013 2014 2015 2016 2017 2018 SR
Úc Mở rộng A A A A 2R 2R A A QF 1R A A A A 1R A A A A QF A 0 / 6
Pháp Mở rộng A 2R A A 1R W 1R A 1R 1R A A A A QF A A W A A A 2 / 8
Wimbledon A 1R 2R F 3R QF 2R QF 3R 2R F 3R A 1R W A 2R SF A A 1 / 15
Mỹ Mở rộng A 1R A A W QF A SF 1R 2R A A A A 1R A A A A A 1 / 7
SR 0 / 0 0 / 3 0 / 1 0 / 1 1 / 4 1 / 4 0 / 2 0 / 2 0 / 4 0 / 4 0 / 1 0 / 1 0 / 0 0 / 1 1 / 4 0 / 0 0 / 1 1 / 2 0 / 0 0 / 1 0 / 0 4 / 36

Tiền thưởng ATP TourSửa đổi

Năm Danh hiệu đôi
Grand Slam
Danh hiệu đôi
ATP
Tổng số
danh hiệu đôi
Số tiền thưởng ($) Danh sách xếp hạng
tiền thưởng
1997–98 0 0 0 $16,530 375
1999 0 0 0 $83,736 184
2000-01 0 4 4 $408,960 n/a
2002 0 7 7 $411,864 48
2003 1 4 5 $593,034 32
2004 0 7 7 $488,127 45
2005 1 4 5 $743,772 24
2006 2 5 7 $810,930 19
2007 1 10 11 $894,035 18
2008 1 4 5 $807,231 28
2009 1 6 7 $872,959 22
2010 2 9 11 $1,143,970 18
2011 2 6 8 $1,051,334 21
2012 1 6 7 $916,603 26
2013 3 8 11 $1,730,604 12
Sự nghiệp* 15 80 95 $14,897,042 36
*Vào ngày 2 tháng 4 năm 2018

Xem thêmSửa đổi

Tham khảoSửa đổi

  1. ^ Listed as team members on those sites.
  2. ^ “ESPN Bio: Mike Bryan”. Truy cập ngày 25 tháng 12 năm 2008. 
  3. ^ Diane Pucin, Bryan twins set tennis record in doubles, Los Angeles Times, August 2, 2010
  4. ^ “Bryan Brother Profile”. ESPN. Bản gốc lưu trữ ngày 3 tháng 2 năm 2009. Truy cập ngày 13 tháng 1 năm 2009. 
  5. ^ “Wonder Twins: Bryan gives U.S. Davis Cup lead”. ESPN. Truy cập ngày 14 tháng 3 năm 2009. 
  6. ^ http://www.daviscup.com/en/teams/team.aspx?id=USA

Liên kết ngoàiSửa đổi

Giải thưởng
Tiền nhiệm:
  Mark Knowles &   Daniel Nestor
  Nenad Zimonjić &   Daniel Nestor
Đôi nam ITF World Champions
(với   Bob Bryan)

2003–07
2009–14
Kế nhiệm:
  Nenad Zimonjić &   Daniel Nestor
Đương kim
Tiền nhiệm:
  Mark Knowles &   Daniel Nestor
  Mark Knowles &   Daniel Nestor
  Nenad Zimonjić &   Daniel Nestor
Đồng đội ATP của năm
(với   Bob Bryan)

2003
200507
200914
Kế nhiệm:
  Mark Knowles &   Daniel Nestor
  Nenad Zimonjić &   Daniel Nestor
  Jean-Julien Rojer &   Horia Tecău
Tiền nhiệm:
Không
Đôi yêu mến nhất ATP
(với   Bob Bryan)

2006–17
Kế nhiệm:
Đương nhiệm
Tiền nhiệm:
  Andy Murray
Hoạt động nhân đạo Arthur Ashe của năm
(với   Bob Bryan)

2015
Kế nhiệm:
  Marin Čilić
Kỷ lục
Tiền nhiệm:
  John McEnroe
Giữ vị trí số 1 nhiều tuần nhất (đôi)
12 tháng 12 năm 2011 –
12 tháng 12 năm 2011 – 5 tháng 11 năm 2012 (với   Bob Bryan)
Kế nhiệm:
Đương nhiệm