Phong trào độc lập Ấn Độ

Phong trào độc lập Ấn Độ bao gồm các hoạt động và ý tưởng nhằm chấm dứt Công ty Đông Ấn (1757-1858) và Đế quốc Ấn Độ thuộc Anh (1858-1947) ở tiểu lục địa Ấn Độ. Phong trào này kéo dài tổng cộng 190 năm (1757-1947).

Lịch sửSửa đổi

Các phong trào quân sự đầu tiên được tổ chức ở Bengal, nhưng sau đó họ đã vận động trong Đại hội toàn quốc Ấn Độ mới thành lập với các nhà lãnh đạo cấp tiến vừa phải chỉ tìm kiếm quyền cơ bản của họ xuất hiện trong các kỳ thi Dịch vụ Dân sự Ấn Độ cũng như nhiều quyền, cho người dân đối với đất đai. Phần đầu của thế kỷ 20 đã chứng kiến ​​một cách tiếp cận triệt để hơn đối với tự trị chính trị do các nhà lãnh đạo đề xuất như Lal, Bal, Pal và Aurobindo Ghosh, V. O. Chidambaram Pillai. Các giai đoạn cuối cùng của cuộc đấu tranh tự trị kể từ những năm 1920 trở đi đã chứng kiến ​​Quốc Đại thông qua chính sách của ông Mohandas Karamchand Gandhi về bất bạo động và chống đối dân sự và một số chiến dịch khác. Những người theo chủ nghĩa dân tộc như Netaji Subhash Chandra Bose, Bhagat SinghVinayak Damodar Sawarkar đã thuyết giảng cách mạng vũ trang để đạt được sự tự trị. Các nhà thơ và nhà văn như Subramaniya Bharathi, Allama Iqbal, Josh Malihabadi, Mohammad Ali Jouhar, Bankim Chandra ChattopadhyayKazi Nazrul Islam đã sử dụng văn chương, thơ và lời nói như một công cụ để nhận thức chính trị. Các nhà nữ quyền như Sarojini Naidu và Begum Rokeya đã thúc đẩy việc giải phóng phụ nữ Ấn Độ và sự tham gia của họ vào chính trị quốc gia. Babasaheb Ambedkar đã bảo vệ sự nghiệp của những bộ phận khó khăn của xã hội Ấn Độ trong phong trào tự trị lớn hơn. Giai đoạn Chiến tranh Thế giới lần thứ hai đã chứng kiến ​​đỉnh cao của các chiến dịch do Phong trào Khá Ấn Độ dẫn đầu bởi Quốc hội, và phong trào Quân đội Quốc gia Ấn Độ do Netaji Subhas Chandra Bose chỉ huy.

Phong trào tự trị Ấn Độ là một phong trào quần chúng bao gồm nhiều phần khác nhau của xã hội. Nó cũng trải qua một quá trình thay đổi về ý thức hệ liên tục.[1] Mặc dù hệ tư tưởng cơ bản của phong trào này là chống thực dân, nó được hỗ trợ bởi một tầm nhìn về sự phát triển kinh tế tư bản độc lập cùng với cấu trúc chính trị thế tục, dân chủ, cộng hòa, và tự do dân chủ.[2] Sau những năm 1930, phong trào này đã có định hướng xã hội chủ nghĩa vững chắc, do ảnh hưởng của nhu cầu của Bhagat Singh về Purn Swaraj (Hoàn thành Tự trị). Công việc của các phong trào này đã dẫn tới Đạo luật Độc lập Ấn Độ năm 1947, chấm dứt quyền bá chủ ở Ấn Độ và sự ra đời của Pakistan. Ấn Độ vẫn là Vương quốc của Hoàng gia cho đến ngày 26 tháng 1 năm 1950, khi Hiến pháp Ấn Độ có hiệu lực, thành lập Cộng hòa Ấn Độ; Pakistan là một cường quốc cho đến năm 1956, khi nó đã thông qua hiến pháp cộng hòa đầu tiên của nó. Năm 1971, Đông Pakistan tuyên bố độc lập như Cộng hòa Nhân dân Bangladesh.

Xem thêmSửa đổi

Tham khảoSửa đổi

  • Brown, Judith M. Gandhi's Rise to Power: Indian Politics 1915–1922 (Cambridge South Asian Studies) (1974)
  • MK Gandhi. My Experiments with Truth Editor's note by Mahadev Desai (Beacon Press) (1993)
  • Brown, Judith M., 'Gandhi and Civil Resistance in India, 1917–47', in Adam RobertsTimothy Garton Ash (eds.), Civil Resistance and Power Politics: The Experience of Non-violent Action from Gandhi to the Present. Oxford & New York: Oxford University Press, 2009. ISBN 978-0-19-955201-6.
  • Jalal, Ayesha. The Sole Spokesman: Jinnah, the Muslim League and the Demand for Pakistan (Cambridge South Asian Studies) (1994)
  • Majumdar, R.C. History of the Freedom movement in India. ISBN 0-8364-2376-3.
  • Gandhi, Mohandas (1993). An Autobiography: The Story of My Experiments With Truth. Boston: Beacon Press. ISBN 0-8070-5909-9.
  • Sofri, Gianni (1995–1999). Gandhi and India: A Century in Focus. Janet Sethre Paxia (translator) . Gloucestershire: The Windrush Press. ISBN 1-900624-12-5.
  • Gonsalves, Peter. Khadi: Gandhi's Mega Symbol of Subversion, (Sage Publications), (2012)
  • Gopal, Sarvepalli. Jawaharlal Nehru – Volume One: 1889 – 1947 – A Biography (1975), standard scholarly biography
  • Seal, Anil (1968). Emergence of Indian Nationalism: Competition and Collaboration in the Later Nineteenth Century. London: Cambridge U.P. ISBN 0-521-06274-8.
  • Singh, Jaswant. Jinnah: India, Partition, Independence (2010)
  • Chandra, Bipan; Mukherjee, Mridula; Mukherjee, Aditya; Mahajan, Sucheta; Panikkar, K. N. (1989). India's Struggle for Independence. New Delhi: Penguin Books. tr. 600. ISBN 978-0-14-010781-4.Quản lý CS1: ref=harv (liên kết)
  • Heehs, Peter (1998). India's Freedom Struggle: A Short History. Delhi: Oxford University Press. tr. 199. ISBN 978-0-19-562798-5.Quản lý CS1: ref=harv (liên kết)
  • Sarkar, Sumit (1983). Modern India: 1885–1947. Madras: Macmillan. tr. 486. ISBN 0-333-90425-7.Quản lý CS1: ref=harv (liên kết)
  • Wolpert, Stanley A. Jinnah of Pakistan (2005)
  • Wolpert, Stanley A. Gandhi's Passion: The Life and Legacy of Mahatma Gandhi (2002)
  • M.L. Verma Swadhinta Sangram Ke Krantikari Sahitya Ka Itihas (3 Volumes) 2006 New Delhi Praveen Prakashan ISBN 81-7783-122-4.
  • Sharma Vidyarnav Yug Ke Devta: Bismil Aur Ashfaq 2004 Delhi Praveen Prakashan ISBN 81-7783-078-3.
  • M.L. Verma Sarfaroshi Ki Tamanna (4 Volumes) 1997 Delhi Praveen Prakashan.
  • Mahaur Bhagwandas Kakori Shaheed Smriti 1977 Lucknow Kakori Shaheed Ardhshatabdi Samaroh Samiti.
  • South Asian History And Culture Vol.-2 pp. 16–36, Taylor And Francis group
  • “2. Milestones in India's Freedom Struggle”. Online Educational Resource Collection. 2006. Truy cập ngày 10 tháng 5 năm 2015.
  • Brown, Theodore (tháng 1 năm 2008). “Spinning for India's Independence”. Am J Public Health. 98: 39. doi:10.2105/AJPH.2007.120139. PMC 2156064. PMID 18048775.
  • “Indian Independence movement”. cs.mcgill.ca. Truy cập ngày 19 tháng 10 năm 2015.
  • Agatucci, Cora. “Independence of India & Pakistan (20th c.)”. Cultures & Literatures of Asia. Truy cập ngày 10 tháng 9 năm 2015.
  • Kurtz, Lester (2009). “The Indian Independence Struggle (1930–1931)”. Nonviolent Conflict. International Center on Nonviolent Conflict. Truy cập ngày 10 tháng 5 năm 2015.
  1. ^ Chandra 1989, tr. 26
  2. ^ Chandra 1989, tr. 521