Pirapat Watthanasetsiri

Diễn viên người Thái

Pirapat Watthanasetsiri (tiếng Thái: พิรพัฒน์ วัฒนเศรษสิริ; nghệ danh là Earth (tiếng Thái: เอิร์ท), sinh ngày 23 tháng 2 năm 1994) là một diễn viên người Thái Lan. Anh được biết đến với các vai chính Waii trong Water Boyy: The Series (2017), So trong Kiss Me Again (2018). Và thành công vượt bậc nhờ vào vai Phupha trong bộ phim truyền hình nổi tiếng A Tale of Thousand Stars (2021) cùng với bạn diễn Sahaphap Wongratch.

Pirapat Watthanasetsiri
พิรพัฒน์ วัฒนเศรษสิริ
Earth Pirapat in April 2021.jpg
Sinh23 tháng 2, 1994 (27 tuổi)
Bangkok, Thái Lan
Tên khácEarth
Trường lớpĐại học Srinakharinwirot
(Khoa Mỹ thuật)
Nghề nghiệpDiễn viên
Năm hoạt động2017-nay
Người đại diệnGMMTV
Nổi tiếng vì
Chiều cao182 cm (6 ft 0 in)

Tiểu sử và học vấnSửa đổi

Earth sinh tại Bangkok, Thái Lan. Anh tốt nghiệp năm 2018 với bằng cử nhân nghệ thuật biểu diễn, khoa Mỹ thuật tại Đại học Srinakharinwirot.[1][2]

Phim tham giaSửa đổi

Phim truyền hìnhSửa đổi

Năm Tên phim Vai Ghi chú Nguồn
2016 Little Big Dream Khách mời [2]
2017 Water Boyy: The Series Waii Vai chính [3]
Miraigar T1 Season 2 Sakat [4]
2018 Kiss Me Again So [5]
Love By Chance Type Vai phụ [6]
2019 Theory of Love Aun [7]
2020 Victory Lap Tae Vai chính [8]
In My Mind Chris [9]
2021 A Tale of Thousand Stars Phupha [10]
Mama Gogo Vai phụ

Trong MVSửa đổi

Năm Tên bài hát Thể hiện Vai Ghi chú Nguồn
2019 หาเรื่องเจ็บตัว

(Ha Rueang Jeb Tua)

Jedsada Laddachayaporn (Pun Basher) [11]
2021 นิทานพันดาว

(Ni Taan Pun Dao)

Napat Injaiuea (Gun) Nhạc phim A Tale of Thousand Stars [12]
สายตาโกหกไม่เป็น

(Sai Ta Go Hok Mai Pen)

Pirapat Watthanasetsiri (Earth) [13]
ครึ่งชีวิต (ทั้งจิตใจ)

(Khrueng Chiwit (Thang Chitchai))

New Jiew (Napassorn Phuthornjai và Piyanut Sueajongpru) Wan [14]

Tác phẩmSửa đổi

Năm Tên bài hát Đài Ref.
2021 สายตาโกหกไม่เป็น(Sai Ta Go Hok Mai Pen) GMMTV Records [15]
นิทานพันดาว (ภูผา Version)(Ni Taan Pun Dao (Phupha Version)) [16]

Tham khảoSửa đổi

  1. ^ "น้ำตาล"ทิพนารี วีรวัฒโนดม และ "เอิร์ท" พิรพัฒน์ วัฒนเศรษสิริ คว้าปริญญาตรี คณะศิลปกรรมศาสตร์ เอกการแสดงและกำกับการแสดง มหาวิทยาลัยศรีนครินทรวิโรฒ”. komchadluek.net (bằng tiếng Thai). Kom Chad Luek. ngày 28 tháng 12 năm 2018. Truy cập ngày 30 tháng 7 năm 2020.Quản lý CS1: ngôn ngữ không rõ (liên kết)
  2. ^ a b “จบแบบหล่อๆ ดิเอิร์ท หรือ เอิร์ท พิรพัฒน์ บัณฑิตใหม่ มศว - รับปริญญา 27 ธ.ค นี้”. campus-star.com (bằng tiếng Thai). Campus Star. ngày 24 tháng 12 năm 2018. Truy cập ngày 20 tháng 4 năm 2020.Quản lý CS1: ngôn ngữ không rõ (liên kết)
  3. ^ “เปิดฉาก "Waterboyy The Series". gmmgrammy.com (bằng tiếng Thai). GMM Grammy. ngày 7 tháng 4 năm 2017. Bản gốc lưu trữ ngày 11 tháng 1 năm 2021. Truy cập ngày 20 tháng 4 năm 2020.Quản lý CS1: ngôn ngữ không rõ (liên kết)
  4. ^ “HEROプロデュース会社(株)カレッジフォースがタイ王国で「MIRAIGAR T1」のTV第2シーズンをスタート。GMM-ONE TVにて、12月3日より毎日曜朝8時30分~9時”. prtimes.jp (bằng tiếng Japanese). PR Times. ngày 1 tháng 9 năm 2017. Truy cập ngày 20 tháng 4 năm 2020.Quản lý CS1: ngôn ngữ không rõ (liên kết)
  5. ^ “เปิดประวัติ "เอิร์ธ พิรพัฒน์" หรือ "โซ่" ใน "Kiss Me Again". daradaily.com (bằng tiếng Thai). Daradaily. ngày 29 tháng 4 năm 2018. Truy cập ngày 20 tháng 4 năm 2020.Quản lý CS1: ngôn ngữ không rõ (liên kết)
  6. ^ "เอิร์ธ พิรพัฒน์" สุดแฮปปี้ ได้เป็นส่วนหนึ่งซีรีส์ "บังเอิญรัก". daradaily.com (bằng tiếng Thai). Daradaily. ngày 11 tháng 10 năm 2018. Truy cập ngày 20 tháng 4 năm 2020.Quản lý CS1: ngôn ngữ không rõ (liên kết)
  7. ^ “ทฤษฎีจีบเธอTheory of Loveเรื่องย่อ ซีรี่ส์ใหม่ ช่องGMM25”. sanook.com (bằng tiếng Thai). Sanook.com. ngày 27 tháng 5 năm 2019. Truy cập ngày 20 tháng 4 năm 2020.Quản lý CS1: ngôn ngữ không rõ (liên kết)
  8. ^ “Victory Lap Star Gavin Teo Loved Flaunting His Ripped Bod On IG, Until It Attracted Lewd DMs From Thirsty Fans”. todayonline.com. Today Online. ngày 11 tháng 6 năm 2020. Truy cập ngày 12 tháng 6 năm 2020.
  9. ^ “บวงสรวง "In My Mind รักหมดใจยกให้เธอ" ซีรี่ย์วัยรุ่นน้ำดี จากผู้จัดน้องใหม่!!”. newsplus.co.th (bằng tiếng Thai). News Plus. ngày 23 tháng 1 năm 2020. Truy cập ngày 30 tháng 7 năm 2020.Quản lý CS1: ngôn ngữ không rõ (liên kết)
  10. ^ “ดราม่า"นิทานพันดาว"ขึ้นเทรนด์ทวิตฯ ชาวเน็ตวิจารณ์เดือด”. The Nation (bằng tiếng Thai). ngày 29 tháng 4 năm 2020. Truy cập ngày 30 tháng 7 năm 2020.Quản lý CS1: ngôn ngữ không rõ (liên kết)
  11. ^ "ปั้น Basher" ร่วมงาน "หมู Big Ass" คว้า "แพรวา-เอิร์ท" เล่นเอ็มวีใหม่ "หาเรื่องเจ็บตัว". sanook.com (bằng tiếng Thai). Sanook.com. ngày 15 tháng 6 năm 2019. Truy cập ngày 30 tháng 7 năm 2020.Quản lý CS1: ngôn ngữ không rõ (liên kết)
  12. ^ “นิทานพันดาว Ost.นิทานพันดาว 1000stars”. youtube.com. GMMTV Records. Truy cập ngày 20 tháng 1 năm 2021.
  13. ^ “สายตาโกหกไม่เป็น Ost.นิทานพันดาว 1000stars”. youtube.com. GMMTV Records. Truy cập ngày 15 tháng 2 năm 2021.
  14. ^ “NEW JIEW - ครึ่งชีวิต (ทั้งจิตใจ) [Official MV]”. youtube.com. GMM Grammy. Truy cập ngày 29 tháng 4 năm 2021.
  15. ^ “สายตาโกหกไม่เป็น Ost.นิทานพันดาว 1000stars”. youtube.com. GMMTV Records. Truy cập ngày 15 tháng 2 năm 2021.
  16. ^ “นิทานพันดาว (ภูผา Version) Ost.นิทานพันดาว 1000stars”. youtube.com. GMMTV Records. Truy cập ngày 2 tháng 4 năm 2021.

Liên kết ngoàiSửa đổi