Mở trình đơn chính

Shiki 99 (九九式軽機関銃, きゅうきゅうしきけいきかんじゅう, Kyūkyū-shiki Kei-kikanjū) là loại súng máy hạng nhẹ được quân đội hoàng gia Nhật Bản sử dụng trong chiến tranh thế giới thứ hai.

Shiki 99
Type99LMG.JPG
LoạiSúng máy hạng nhẹ
Quốc gia chế tạo Nhật Bản
Lược sử hoạt động
Phục vụ1939-1956
Sử dụng bởiWar flag of the Imperial Japanese Army.svgQuân đội hoàng gia Nhật Bản
Cuộc chiến tranh
  • Chiến tranh thế giới thứ hai
  • Chiến tranh Triều Tiên
  • Nội chiến Trung Quốc
  • Lược sử chế tạo
    Người thiết kếNambu Kijirō
    Năm thiết kế1939
    Giai đoạn sản xuất1939-1945
    Số lượng chế tạoKhoảng 53000 khẩu được Quân đội hàng gia Nhật Bản sản xuất
    Thông số
    Khối lượng11,4 kg
    Chiều dài1181 mm
    Độ dài nòng550 mm

    Đạn7,7×58mm Arisaka
    Cỡ đạn7.7mm
    Cơ cấu hoạt độngNạp đạn bằng khí nén
    Tốc độ bắn450-500 viên/phút
    Vận tốc mũi715 m/s
    Chế độ nạpHộp đạn 30 viên

    Lịch sử và phát triểnSửa đổi

    Shiki 99 được phát triển dựa trên Shiki 11 được giới thiệu trong chiến đấu vào năm 1936. Nó nhanh chóng chứng minh được sự đa năng của mình và rất hữu hiệu trong việc bắn yểm trợ cho bộ binh. Cả hai loại súng máy Shiki 11 và Shiki 96 điều sử dụng loại đạn 6.5x50mm Arisaka vốn dùng cho súng trường Shiki 38. Hệ thống vũ khí này rất có ích vì bất kỳ thành viên nào trong một đội điều có thể cung cấp đạn cho súng máy hạng trung, tuy nhiên với việc quân đội hoàng gia Nhật Bản chuyển từ sử dụng súng trường Shiki 38 sang súng trường Shiki 99 sử dụng loại đạn 7.7 mm làm nảy sinh việc cần thiết phải thiết kế một loại LMG tương tự Shiki 96 có thể sử dụng loại đạn lớn này.

    Thiết kếSửa đổi

    Shiki 99 có các thiết kế giống như Shiki 96, các bộ phận của nó khá phổ biến nên sẽ dễ dàng sửa chữa hay thay thế. Tuy nhiên việc không phải tra dầu nhớt thường xuyên cũng như các bộ phận cơ bản của nó tốt hơn làm tăng độ tin cậy của loại vũ khí này so với các phiên bản trước. Các phiên bản đầu của nó có gắn chân chống chữ I và bộ phận chống chớp sáng (nó làm cho nòng súng dài ra). Băng đạn gắn phía trên chứa 30 viên, và nòng súng có quai giúp nó dễ dàng được tháo ra và gắn vô nhanh chóng chống lại việc bị quá nóng.

    Shiki 99 có một lưỡi lê gắn ở phía đầu súng và một bộ phận dùng để gắn một cái lá hay một chùm lông nhẹ để xác định hướng gió. Ống ngắm 2.5X có thể gắn vào phía bên phải của súng với góc chếch trong phạm vi 10 độ. Chúng thường được cấp cho các xạ thủ tốt nhất trong nhóm và được dùng trong các nhiệm vụ bắn tỉa. Lưỡi lê có thể gắn ở phần ống trích khí bên dưới súng.

    Chiến đấuSửa đổi

    Shiki 99 đã được đưa vào sử dụng từ năm 1939 nó được thấy tác chiến bên cạnh các loại súng máy Shiki 11 và Shiki 96 vì các loại súng này đã được sản xuất với số lượng rất lớn và cũng do rất nhiều đội quân trên chiến tuyến vẫn sử dụng súng trường Shiki 38 và loại đạn 6.5 mm của chúng. Cả ba loại súng máy đều vẫn được sử dụng cho đến khi Nhật Bản đầu hàng.

    Các biến thểSửa đổi

    Một số rất ít phiên bản của Shiki 99 được sản xuất dành cho đơn vị lính dù. Nó có báng súng có thể tháo rời và thậm chí có thể gấp lại. Để sử dụng báng súng và nòng súng được gắn với nhau, cò súng và bệ chống ba chân được gắn vào sau đó, tất cả các bộ phận này đều có thể bỏ trong ba lô chiến đấu.

    Tham khảoSửa đổi

    • Bishop, Chris (eds) (1998). The Encyclopedia of Weapons of World War II. Barnes & Nobel. ISBN 0760710228.
    • Mayer, S.L. (1984). The Rise and Fall of Imperial Japan. The Military Press. ISBN 0517423138.
    • Morse, D.R. (1996). Japanese Small Arms of WW2; Light Machine Guns Models 11, 96, 99 97 & 92. Firing Pin Enterprizes. ASIN: B000KFVGSU.
    • Popenker, Maxim (2008). Machine Gun: The Development of the Machine Gun from the Nineteenth Century to the Present Day. Crowood. ISBN 1847970303.
    • Rottman, Gordon L. (2005). Japanese Infantryman 1937-1945. Osprey Publishing. ISBN 1841768189.
    • US Department of War (1994 reprint). Handbook on Japanese Military Forces, TM-E 30-480 (1945). Louisiana State University Press. ISBN 0807120138.

    Liên kết ngoàiSửa đổi