Thành phố đô thị Cagliari (tiếng Ý: Città metropolitana di Cagliari) thuộc vùng Sardegna, Ý. Thủ phủ là thành phố Cagliari và có 17 comuni. Nó được thành lập vào năm 2016 và thay thế tỉnh Cagliari.[1] Cư dân thành phố đô thị Cagliari đạt 432.000. Con số này có thể tăng lên do khu đô thị chức năng có khoảng 477.000 người[2]

Thành phố đô thị Cagliari
—  Thành phố đô thị  —
Cung điện Hoàng gia Cagliari, trụ sở chính quyền
Cung điện Hoàng gia Cagliari, trụ sở chính quyền
Vị trí thành phố đô thị Cagliari
Vị trí thành phố đô thị Cagliari
Thành phố đô thị Cagliari trên bản đồ Thế giới
Thành phố đô thị Cagliari
Thành phố đô thị Cagliari
Quốc gia Italy
VùngSardegna
Thành lập4 tháng 2 năm 2016
Thủ phủCagliari
Comuni17
Diện tích
 • Tổng cộng1.248 km2 (482 mi2)
Dân số (2015)
 • Tổng cộng431,657
 • Mật độ350/km2 (900/mi2)
Múi giờCET (UTC+1)
 • Mùa hè (DST)CEST (UTC+2)
Mã ISO 3166IT-CA sửa dữ liệu
ISTAT?

Thành phố đô thị Cagliari trải dài tại phần phía nam của đồng bằng Campidano, giữa hai dãy núi. Dãy Sulcis ở phía tây, có núi Arcosu, và Punta Sebera. Phía đông là dãy núi Monte Linias, có núi Punta Serpeddì và Sette Fratelli. Các dãy này gồm đá phiến sét Ordovic và đá granit cácbon và không cao quá 1.000 m, ngoại trừ núi Caravius cao 1.116 m.

Theo dữ liệu năm 2014 từ Bộ Kinh tế và Tài chính,[3] thu nhập bình quân của cư dân Cagliari đạt 122% trung bình toàn quốc; số liệu của vùng đô thị là 103% và toàn đảo Sardinia là 86%. 26% cư dân trên đảo sống tại thành phố đô thị Cagliari và tạo ra 31% GDP của đảo, thu nhập khu vực đô thị lớn hơn phần còn lại của Sardegna. Theo Eurostat vào năm 2009 vùng đô thị Cagliari có tiêu chuẩn sức mua (PPS) đầu người là 21.699 euro, bằng 92,4% con số của Liên minh châu Âu.[4]

Hành chínhSửa đổi

Khu tự quản Diện tích (km²) Dân số 2001 Dân số 1/2016 % Mật độ
(người/km²)
Cagliari / Casteddu 85,45 164.249 154.460 -6,0 1. 808
Quartu Sant'Elena / Quartu Sant'Aleni 96,20 68.040 71 125 4,5 739
Selargius/Ceraxius 26,71 27.440 28.975 5,6 1.085
Assemini / Assèmini 117,50 23.973 26.686 11,3 227
Capoterra / Cabuderra 68,25 21.391 23.661 10,6 347
Sestu 48,32 15.233 20.786 36,5 430
Monserrato / Pauli 6,50 20.356 20.055 -2,5 3.085
Sinnai / Sìnnia 223,38 15.235 17.225 13,0 77
Quartucciu 27,87 10.766 13.224 22,8 474
Elmas / Su Masu 13,70 7.930 9.395 18,5 686
Uta / Uda 134,46 6.692 8.553 27,8 64
Decimomannu / Deximumannu 28,05 6.836 8.139 19,1 290
Maracalagonis 101,60 6.731 7.912 17,5 78
Pula 138,79 6.535 7.422 13,6 53
Settimo San Pietro 23,21 5.949 6.697 12,6 289
Sarroch / Sarroccu 67,88 5.243 5.244 0,0 77
Villa San Pietro / Santu Perdu 39,61 1.778 2.098 18,0 53
Tổng 1.248,42 414.377 431.657 4,2 346

Tham khảoSửa đổi

  1. ^ Legge Regionale 4 febbraio 2016, n. 2-Regione Autonoma della Sardegna, Regione.sardegna.it, 02/04/2016
  2. ^ http://appsso.eurostat.ec.europa.eu/nui/show.do?dataset=urb_lpop1&lang=en
  3. ^ Economia. “Basiglio è il comune più ricco d'Italia, Milano il capoluogo numero uno”. Repubblica.it. Truy cập 8 tháng 9 năm 2017. 
  4. ^ “Archived copy”. Bản gốc lưu trữ ngày 24 tháng 11 năm 2013. Truy cập ngày 8 tháng 8 năm 2013. 

Liên kết ngoàiSửa đổi

  Phương tiện liên quan tới Metropolitan City of Cagliari tại Wikimedia Commons