Thủ tướng Quốc gia Việt Nam

Thủ tướng Quốc gia Việt Nam là chức vụ đứng đầu và điều hành chính phủ dưới quyền Quốc trưởng Quốc gia Việt Nam. Tiền thân của chức vụ này là chức vụ Thủ tướng Cộng hòa Tự trị Nam Kỳ. Chức vụ Thủ tướng của Quốc gia Việt Nam (1949-1955) được chỉ định bởi Quốc trưởng Bảo Đại và chịu trách nhiệm với Quốc trưởng. Tuy nhiên, trên thực tế, do tính chất phụ thuộc của chính quyền Quốc gia Việt Nam, chức vụ Thủ tướng Quốc gia Việt Nam chỉ mang nhiều tính chất danh nghĩa, không có thực quyền. Các quyết định quan trọng lớn nhỏ của Quốc gia Việt Nam đều từ Phủ Cao ủy Cộng hòa Pháp tại Đông Dương.

Người cuối cùng giữ chức vụ Thủ tướng Quốc gia Việt Nam là Ngô Đình Diệm. Sau khi người Pháp rút khỏi Đông Dương theo Hiệp định Genève, 1954, năm 1955, với sự hậu thuẫn của người Mỹ, ông đã cho tổ chức trưng cầu dân ý riêng tại miền Nam Việt Nam, phế truất Quốc trưởng Bảo Đại, thành lập chính quyền Việt Nam Cộng hòa, do chính bản thân ông nắm quyền Nguyên thủ.

Danh sáng Thủ tướng Quốc gia Việt NamSửa đổi

Stt Họ và tên Hình ảnh Thời gian tại nhiệm Chức vụ
1
Nguyễn Phúc Vĩnh Thụy
(1913-1997)[1]
 
14/7/1949-
21/1/1950
&-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1.0000000 năm, &0000000000000191.000000191 ngày
Thủ tướng
2
Nguyễn Phan Long
(1889-1960)
 
21/1/1950-
27/4/1950
&-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1.0000000 năm, &0000000000000096.00000096 ngày
Thủ tướng
3
Trần Văn Hữu
(1895-1985)
 
6/5/1950-
3/6/1952
&0000000000000002.0000002 năm, &0000000000000028.00000028 ngày
Thủ tướng
4
Nguyễn Văn Tâm
(1893-1990)
150px
23/6/1952
7/12/1953-
&0000000000000001.0000001 năm, &0000000000000167.000000167 ngày
Thủ tướng
5
Bửu Lộc
(1914-1990)
 
11/1/1954-
16/6/1954
&-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1.0000000 năm, &0000000000000156.000000156 ngày
Thủ tướng
6
Ngô Đình Diệm
(1901-1963)
 
16/6/1954-
23/10/1955
&0000000000000001.0000001 năm, &0000000000000129.000000129 ngày
Thủ tướng

Chú thíchSửa đổi

  1. ^ Năm sinh và năm mất.

Tham khảoSửa đổi