Trình Phối Phối (tiếng Trung: 鄭佩佩; 6 tháng 1 năm 1946 – 18 tháng 7 năm 2024)[1], còn được gọi là Trịnh Phối Phối hay Trịnh Bội Bội, tên phiên âm tiếng AnhCheng Pei-pei, là một nữ diễn viên Hoa ngữ nổi tiếng, được xem là nữ diễn viên hành động đầu tiên của điện ảnh Hoa ngữ.[2] Bà được biết đến với vai diễn trong bộ phim võ thuật Đại túy hiệp năm 1966 của đạo diễn Hồ Kim Thuyên, cũng như vai diễn Ngọc diện hồ ly trong bộ phim võ thuật đoạt giải thưởng năm 2000 Ngọa hổ tàng long của đạo diễn Lý An.[3]

Trình Phối Phối
Trình Phối Phối năm 2014
Trình Phối Phối tại Old Billingsgate, London, tháng 12 năm 2014
Sinh(1946-01-06)6 tháng 1 năm 1946
Thượng Hải, Trung Hoa Dân quốc
Mất17 tháng 7 năm 2024(2024-07-17) (78 tuổi)
San Francisco, California, Hoa Kỳ
Năm hoạt động1964–2024
Phối ngẫu
Yuan Wen-tung
(cưới 1970⁠–⁠1987)
Con cái4
Giải thưởngHong Kong Film AwardsBest Supporting Actress
2000 Crouching Tiger, Hidden Dragon

Tên tiếng Trung
Phồn thể
Giản thể
Sự nghiệp âm nhạc
Tên gọi khácThe Queen of Swords
Nguyên quánShaoxing, Zhejiang, China

Sự nghiệp

sửa

Sinh năm 1946 tại Thượng Hải, Trình Phối Phối chuyển đến Hồng Kông vào năm 1962 khi mới 16 tuổi. Năm 1963, bà bắt đầu tham gia đào tạo tại Shaw Brothers Studio thông qua sự giới thiệu của một người bạn của gia đình. Nhờ có nền tảng tiếng phổ thông và khiêu vũ, bà nhanh chóng phát triển sự nghiệp trong ngành. Năm 1964, bà ra mắt lần đầu trong điện ảnh với vai Liu Qiuzi trong bộ phim truyền hình Đài Loan Lovers' Rock năm 1964.[3][4]

Bà trở nên nổi tiếng vào năm 1966 với vai diễn Kim Yến Tử trong bộ phim võ hiệp Hong Kong Đại túy hiệp, do Hồ Kim Thuyên đạo diễn. Từ vai diễn này, bà trở nên lừng danh với hàng loạt vai nữ hiệp trong các bộ phim võ hiệp nửa cuối thập niên 1960.[5]

Sau khi kết hôn, Trình Phối Phối chuyển đến định cư ở Nam California vào thập niên 1970 để chuyên tâm vào việc nuôi dạy con cái. Bà theo học trường kinh doanh tại Đại học California, Irvine.[4] Trong thời gian này, bà cũng mở một trường dạy múa Trung Hoa.[6]

Năm 2000, bà lại được giới điện ảnh quốc tế chú ý với vai Ngọc diện hồ ly trong bộ phim Ngọa hổ tàng long của đạo diễn Lý An.[7] Trình Phối Phối đã kết bạn với đạo diễn Lý An khi bà còn là người dẫn chương trình bằng tiếng Quan Thoại, Pei-Pei's Time, trên đài truyền hình KSCI có trụ sở tại Los Angeles.[3][4]

Sau bộ phim đó, bà tiếp tục sự nghiệp diễn xuất với vai diễn Long Po trong bộ phim truyền hình miniseries Watery Moon, Hollow Sky năm 2004, được chiếu trên truyền hình người Mỹ gốc Á với tên Paradise. Bà cũng làm việc cho hãng Zhouyi Media ở Trung Quốc đại lục.

Sáng 19 tháng 7 năm 2024, tờ China Times đưa tin diễn viên gạo cội Trịnh Phối Phối qua đời ở tuổi 78. Công ty quản lý cho biết nữ diễn viên qua đời vào ngày 17 tháng 7 năm 2024 do bệnh tật.[8][9][10] Trình Phối Phối là chủ tịch của King Hu Foundation trước khi bà qua đời. [4]

Đời tư

sửa

Trình Phối Phối có bốn người con. Con trai của bà là Harry Yuan là người dẫn chương trình trên National Geographic, còn các con gái của bà là Jennifer, Marsha và Eugenia Yuan đều là nữ diễn viên.[11] Trình Phối Phối là một tín đồ Phật giáo.[4] Bà thông thạo tiếng Thượng Hải,[12] tiếng Quảng Đông,[13] tiếng Quan Thoại và tiếng Anh.[14]

Trình Phối Phối được chẩn đoán mắc bệnh thoái hóa vỏ não vào năm 2019, nhưng quyết định giữ kín việc chẩn đoán và dành thời gian còn lại cho con cháu. Bà qua đời vào ngày 18 tháng 7 năm 2024 ở tuổi 78.[1]

Phim ảnh

sửa
Year Title Role Notes
1964 Lovers' Rock (情人石) Lin Qiuzi
1964 The Last Woman of Shang (妲己) Dancing girl
1965 The Lotus Lamp (寶蓮燈) Liu Yanchang
1965 Song of Orchid Island (蘭嶼之歌) Ya Lan
1966 Come Drink with Me (大醉俠) Golden Swallow
1966 The Joy of Spring (歡樂青春)
1966 Princess Iron Fan (鐵扇公主) White Bone Demoness
1967 Blue Skies (艷陽天) Chen Yun
1967 The Dragon Creek (龍虎溝) Guo Er-niu
1967 Hong Kong Nocturne (香江花月夜) Chia Chuan-chuan
1967 Operation Lipstick (1967) (諜網嬌娃)
1967 The Thundering Sword (神劍震江湖) So Jiau-jiau
1968 Golden Swallow (金燕子) Golden Swallow
1968 The Jade Raksha (玉羅剎) Leng Qiuhan
1968 That Fiery Girl (紅辣椒) Pearl
1969 Dragon Swamp (毒龍潭) Qing-er/Fan Ying
1969 The Flying Dagger (飛刀手) Yu Ying
1969 The Golden Sword (龍門金劍) Ngai Jin-feng
1969 Raw Courage (虎膽) Shangguan Xiuyi
1970 Brothers Five (五虎屠龍) Yen Hsing-kung
1970 Lady of Steel (荒江女俠) Fang Ying-qi
1971 The Lady Hermit (鍾馗娘子) Leng Yu-shuang
1971 The Shadow Whip (影子神鞭) Yang Kaiyun
1971 The Patriotic Heroine (拼命娘子)
1972 The Yellow Muffler (玉女嬉春) Singer
1973 Attack of the Kung Fu Girls (鐵娃) Siu Ying
1974 Whiplash (虎辮子) Hu Pien-tze
1982 Lunatic Frog Women (烈日女娃人)
1983 All the King's Men (天下第一)
1988 Painted Faces (七小福) Ching
1993 Flirting Scholar (唐伯虎點秋香) Madame Wah
1993 Kidnap of Wong Chak Fai (綁架黃七輝) Kung Tse-sam
1994 From Zero to Hero (亂世超人)
1994 The Gods Must Be Funny in China (非洲超人) Aunty
1994 Kung Fu Mistress (神鳳苗翠琴)
1994 Lover's Lover (情人的情人)
1994 Wing Chun (詠春) Ng Mui Cameo
1996 How to Meet the Lucky Stars (運財五福星) Chu Ba
1998 The Spirit of the Dragon (老鼠龍之猛龍過港) Yun Gee
1999 Four Chefs and a Feast (四個廚師一圍菜) Cameo
1999 A Man Called Hero (中華英雄) Hero's mother Cameo
1999 The Truth About Jane and Sam (真心話) Sam's mother
2000 Fist Power (生死拳速) Brian's mother
2000 Crouching Tiger, Hidden Dragon (臥虎藏龍) Jade Fox Hong Kong Film Award for Best Supporting Actress
2000 Lavender (薰衣草) Madame Tung Cameo
2001 Shadow Mask (武神黑俠) Red Goddess a.k.a. The Legend of Black Mask
2002 Flying Dragon, Leaping Tiger (龍騰虎躍) Liu Ruyan also producer
2002 Naked Weapon (赤裸特工) Faye Ching
2004 Sex and the Beauties (性感都市) Mona
2004 The Miracle Box (天作之盒) Joanna's mother
2005 Insuperable Kid (無敵小子霍元甲) Aunt San
2005 House of Harmony Amah
2007 They Wait Aunt Mei
2007 Special Boys (功夫好男兒) Aunt Lan
2007 Shanghai Baby (2007 film) (it) Conny
2007 The Counting House (藏) Lia
2008 Kung Fu Killer Myling
2008 Love Under the Sign of the Dragon Tham
2009 Basic Love (愛情故事) Ling's grandmother
2009 Street Fighter: The Legend of Chun-Li Zhilan
2009 Blood Ties (還魂) Madam Lee
2009 Taishan Kung Fu (泰山功夫)
2010 Flirting Scholar 2 (唐伯虎點秋香2之四大才子) Madame Wah
2010 Here Comes Fortune (財神到)
2011 Coming Back (回馬槍)
2011 Legendary Amazons (楊門女將之軍令如山) She Saihua
2011 Let Love Come Back (讓愛回家)
2011 Shanghai Hotel
2011 Double Bed Treaty (雙人床條約)
2011 Speed Angels (極速天使) Auntie Fen
2011 My Wedding and Other Secrets Mrs. Chu
2012 Imperial Bodyguard (御前侍衛)
2012 Give Me Five (五行攻略)
2014 Lilting Junn
2014 The Scroll of Wing Chun White Crane (永春白鹤拳之擎天画卷)
2014 The Eyes of Dawn (黎明之眼)
2014 Streets of Macao
2014 The Bat Night
2015 Bright Wedding(璀璨的婚禮)
2015 Lost in Wrestling
2016 Good Take Too
2016 Goldstone Mrs Lao
2017 Love Of Hope(讓愛活下去)
2017 Meditation Park Maria Wang
2019 Flirting Scholar from the Future
2020 Mulan The Matchmaker

Television

sửa
Year Title Role Notes
1980 Chivalrous Shadow, Fragrant Footprints (俠影香蹤) Golden Swallow
1984 The Legend Continues (霍東閣) Chan Shi-chiu
1996 Wong Fei Hung Series: The Final Victory (黃飛鴻之辛亥革命) Beggar So
1997 The Pride of Chaozhou (我來自潮州) Poon Yuk-lin
1998 Master Ma (馬永貞之爭霸上海灘) Ma Daniang
1998 Master Ma II (馬永貞之英雄血) Ma Daniang
1999 Young Master of Shaolin (少年英雄方世玉) Ng Mui
2000 Young Justice Bao (少年包青天) Bao's mother
2001 Legendary Fighter: Yang's Heroine (楊門女將—女儿當自強) She Saihua
2001 Heroes in Black (我來也) Feng Pobu's mother
2002 Book and Sword, Gratitude and Revenge (書劍恩仇錄) Empress Dowager Chongqing
2002 Springs of Life (春到人间) Yun Shuheng
2004 Chinese Paladin (仙劍奇俠傳) Granny Jiang
2004 Water Moon, Hollow Sky (水月洞天) Long Po a.k.a. Paradise
2005 Li Wei Resigns from Office (李衛辭官) Li Wei's mother
2006 Women of Times (至尊紅顏) She Huijun
2006 The Yang Sisters Honey Yang
2008 Home with Kids 5 (家有儿女5)
2010 A Weaver on the Horizon (天涯織女) Mrs. Fang
2012 Xuan-Yuan Sword: Scar of Sky (軒轅劍:天之痕) Granny Ma
2012 The Patriot Yue Fei (精忠岳飛) Yue Fei's mother
2013 Daughter's Return (千金归来) Mother Rong
2015 The Lost Tomb Huo Xian Gu
2016 Ice Fantasy (幻城) Feng Tian

Chú thích

sửa
  1. ^ a b Frater, Patrick (18 tháng 7 năm 2024). “Cheng Pei-pei, 'Crouching Tiger, Hidden Dragon' and 'Come Drink With Me' Star, Dies at 78”. Variety. Truy cập ngày 18 tháng 7 năm 2024. Lỗi chú thích: Thẻ <ref> không hợp lệ: tên “Death” được định rõ nhiều lần, mỗi lần có nội dung khác
  2. ^ “The First Female Action Hero (Cheng Pei-pei's Movies Explained)”. Screen Rant. 24 tháng 10 năm 2020.
  3. ^ a b c Tam, Arthur (31 tháng 3 năm 2015). “Cheng Pei-pei (鄭佩佩) on Ang Lee and her iconic roles with Shaw Studios”. Time Out Hong Kong (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 14 tháng 3 năm 2020. Lỗi chú thích: Thẻ <ref> không hợp lệ: tên “:0” được định rõ nhiều lần, mỗi lần có nội dung khác
  4. ^ a b c d e Reid, Craig. “Cheng Pei-Pei”. Kung Fu Magazine. Truy cập ngày 14 tháng 3 năm 2020. Lỗi chú thích: Thẻ <ref> không hợp lệ: tên “:1” được định rõ nhiều lần, mỗi lần có nội dung khác
  5. ^ “Cheng Pei-pei”. Chinesemov.com. Truy cập ngày 27 tháng 2 năm 2010.
  6. ^ Blanco, Oliver (29 tháng 3 năm 2012). “Former L.A. Laker Girl teaches dance”. East Los Angeles College Campus News (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 14 tháng 3 năm 2020.
  7. ^ “Cheng Pei-pei”. The New York Times. 2015. Bản gốc lưu trữ ngày 30 tháng 6 năm 2015.
  8. ^ “一代女俠殞落!鄭佩佩昔「流氓見她發抖」 拍《臥虎藏龍》獲獎揭入戲秘密”. Chinatimes. Truy cập ngày 19 tháng 7 năm 2024.
  9. ^ 'Nữ hoàng võ thuật' Trịnh Phối Phối qua đời”. Znews. Truy cập ngày 19 tháng 7 năm 2024.
  10. ^ "Ảnh hậu võ hiệp" Trịnh Phối Phối qua đời ở tuổi 78”. VOH. Truy cập ngày 19 tháng 7 năm 2024.
  11. ^ Johnson, G. Allen (3 tháng 5 năm 2018). “First major female martial arts star, Cheng Pei-Pei to be honored at CAAMFest”. San Francisco Chronicle (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 14 tháng 3 năm 2020.
  12. ^ “原来郑佩佩是上海人,现场用上海话聊家常,以前以为她是香港人”.
  13. ^ “鄭佩佩、岳華、陳鴻烈大談邵氏昔日點滴 | 星星同學會 #25 | 鄭佩佩、岳華、陳鴻烈、吳君如、錢嘉樂 | 粵語中字 | TVB 2009”. YouTube.
  14. ^ “《金星秀》第20160504期: "武侠影后"郑佩佩浓墨重彩的七十年人生 the Jinxing Show EP.20160504【东方卫视官方超清】”. YouTube.

Liên kết ngoài

sửa